World of Warcraft: The Burning Crusade Classic - Karazhan
Hướng dẫn Karazhan
Từ chuồng ngựa đến Nightbane: kiểm tra mục tiêu ưu tiên, cách chuẩn bị và nhiệm vụ của bạn trong từng trận. Có hướng dẫn ba biến thể Opera và khu boss tùy chọn.
Cách dùng hướng dẫn
Đọc ưu tiên của trận sắp đánh, rồi xem vị trí và nhiệm vụ theo vai trò. Những ghi chú cập nhật giải thích khác biệt giữa các phiên bản, không thay thế việc thực hiện cơ chế.
Chốt khống chế, lượt ngắt, người dự phòng và kỹ năng phòng thủ trước trận. Điều chỉnh theo đội hình nhưng giữ đúng mục tiêu chiến thuật.
Tiến qua Karazhan
Moroes kiểm tra khống chế và thứ tự hạ mục tiêu, Maiden cần dispel và giãn cách, Opera thay đổi theo biến thể tuần. Nửa sau yêu cầu hiệu lệnh rõ ở Aran, Netherspite, Prince và Nightbane.
Liên kết nhanh
Lịch sử điều chỉnh Karazhan
Karazhan thay đổi qua nhiều đợt nhỏ: sửa lỗi chiến đấu, loại mẹo bỏ cơ chế, điều chỉnh chiến lợi phẩm và reset. Không thể gom tất cả thành một gói nerf áp dụng giống nhau cho mọi boss.
| Nội dung | Thay đổi | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Maiden | Sửa Holy Wrath, Holy Fire và Repentance. | Giảm các tương tác gây chết khó kiểm soát, vẫn cần giãn cách và dispel. |
| Opera | Điều chỉnh Romulo/Julianne, loại mẹo miễn nhiễm Wolf. | Mỗi biến thể vẫn cần kế hoạch riêng. |
| Curator | Chặn kite khỏi phòng và dừng Evocation ở 15%. | Không dựa vào một cửa sổ Evocation kéo dài ở cuối. |
| Illhoof | Sửa Sacrifice, thời gian Kil’rek trở lại và máu Imps. | Dễ kiểm soát hơn nhưng Chains luôn ưu tiên. |
| Aran / Netherspite / Prince | Sửa cơ chế và loại một số mẹo dựa vào tầm nhìn hoặc chỗ an toàn. | Một số rủi ro do lỗi giảm, nhưng mẹo bỏ cơ chế cũ không còn dùng được. |
| Nightbane | Thay đổi Skeletons, Fear, Smoking Blast và Rain of Bones. | Phiên bản về sau dễ quản lý hơn nhưng vẫn yêu cầu thực hiện tốt. |
Tier 4 Anniversary được đặt trong bối cảnh sau nerf, nhưng Blizzard chưa công bố bảng khác biệt từng boss Karazhan. Dùng lịch sử TBC đã ghi nhận, không tự suy diễn chỉ số riêng.
Karazhan: các trận đánh
Giao tranh 1 / 12 · Karazhan
Attumen the Huntsman
Midnight và Attumen hợp lại thành một mục tiêu ở pha cưỡi ngựa
Ưu tiên raid
- Một tank giữ Midnight, tank còn lại nhận Attumen khi xuất hiện.
- Cận chiến đứng bên hoặc sau, không đứng trước cleave.
- Gỡ Intangible Presence nhanh, ưu tiên tank và DPS Physical.
Chuẩn bị trước trận
- Dọn chuồng ngựa an toàn trước boss.
- Chốt tank Midnight và tank Attumen.
- Mage hoặc Druid sẵn sàng gỡ lời nguyền.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Đưa Midnight vào vị trí ổn định; nhóm đứng bên hoặc sau.
Tank nhận ngay và quay mặt hắn ra ngoài. Chỉ chia DPS khi threat đã được kiểm soát.
Đánh một mục tiêu, tiếp tục gỡ lời nguyền và tránh phía trước boss.
Ghi chú vai trò
Tank
- Quay cleave xa raid; sẵn sàng nhận Attumen.
DPS
- Chờ tank nhận Attumen rồi mới đánh; cận chiến đứng bên hoặc sau.
Healer
- Theo sát cả hai tank đầu trận và chữa người trúng Charge.
Gỡ lời nguyền
- Mage/Druid gỡ nhanh, ưu tiên tank và DPS Physical.
Nerf: thay đổi
- Bản 2.0.10 làm Midnight miễn nhiễm chảy máu. Midnight là tên con ngựa, không phải thời điểm bắt đầu trận.
- Chiến thuật cốt lõi giữ nguyên trước và sau điều chỉnh.
Giao tranh 2 / 12 · Karazhan
Moroes
Khống chế khách, giữ hai tank và theo sát Garrote
Ưu tiên raid
- Chốt khống chế và thứ tự hạ trước trận.
- Hai tank giữ đầu bảng threat Moroes cho Gouge.
- Theo sát Garrote từ sớm; dùng miễn nhiễm hoặc Blessing of Protection theo kế hoạch.
- Không phá khống chế bằng cleave, DoT hoặc AoE.
Chuẩn bị trước trận
- Xác định bốn khách, ưu tiên mục tiêu hồi máu hoặc cận chiến nguy hiểm theo đội hình.
- Phân Shackle, bẫy, Fear hoặc khống chế phù hợp.
- Chốt người theo dõi Garrote và lúc dùng miễn nhiễm, phòng thủ, Blessing of Protection.
- Một tank giữ Moroes, tank kia tạo threat và nhận khách đang đánh.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Đưa Moroes và khách đầu tiên về vị trí; khống chế các khách khác ngay.
Đánh lần lượt theo hiệu lệnh. Không đặt DoT hay AoE lên mục tiêu đang bị khống chế.
Healer tìm người trúng Garrote; tank nhận lại Moroes. Nhiều Garrote cùng tồn tại sẽ tăng áp lực hồi máu.
Khi khách đã chết hoặc được giữ an toàn, tập trung boss nhưng duy trì threat cả hai tank.
Ghi chú vai trò
Tank
- Tách mục tiêu đang đánh khỏi mục tiêu khống chế.
- Cả hai tạo threat Moroes và nhận lại sau Vanish.
DPS
- Đúng thứ tự, không phá khống chế; chờ threat trước dồn sát thương.
Healer
- Theo sát Garrote suốt trận và cả hai tank đầu trận.
- Gỡ Blind nếu lớp của bạn có công cụ phù hợp.
Khống chế
- Gia hạn sớm, báo khi bị phá và giữ mục tiêu dù raid đổi mục tiêu đánh.
Nerf: thay đổi
- Không có đợt nerf TBC riêng rõ ràng cho Moroes được ghi nhận.
- Trang bị, thói quen khống chế và khả năng chịu Garrote tạo khác biệt; giữ quái và threat tank vẫn là cốt lõi.
Giao tranh 3 / 12 · Karazhan
Maiden of Virtue
Giãn cách, dispel Holy Fire và chuẩn bị cho Repentance
Ưu tiên raid
- Dispel Holy Fire lập tức.
- Giãn cách để Holy Wrath không nảy qua nhiều người.
- Chốt healer phá Repentance bằng Holy Ground và người hồi máu trước cho tank.
- Giữ boss giữa phòng, tránh di chuyển không cần thiết.
Chuẩn bị trước trận
- Phân công dispel Holy Fire.
- Healer đứng trong tầm tank mà không phải gom chung.
- Thống nhất người dùng một nhịp Holy Ground phá Repentance khi cần.
- Tank giữ Maiden ổn định ở giữa.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Tank giữa phòng, người đánh xa và healer giãn quanh phòng; cận chiến gần boss.
Ưu tiên dispel trước nhịp hồi máu thông thường, rồi hồi phục mục tiêu.
Đặt HoT và hồi máu tank trước. Healer được giao nhận một nhịp Holy Ground để thoát theo kế hoạch.
Tiếp tục giãn cách và dispel; không để khoảng Repentance làm tank chết.
Ghi chú vai trò
Tank
- Giữ boss trong tầm healer; phối hợp phòng thủ cho Repentance.
DPS cận chiến
- Chịu Holy Ground có kiểm soát, dùng phòng thủ khi healer bị khống chế.
DPS tầm xa
- Giãn cách; tránh Holy Ground nếu không được giao, không gom cả nhóm tại một cột.
Healer
- Dispel Holy Fire ngay, chuẩn bị tank trước Repentance và thực hiện đúng lượt phá khống chế.
Nerf: thay đổi
- Hotfix ngày 16 tháng 2 năm 2007 sửa việc Maiden biến mất khi reset.
- Bản 2.0.10 điều chỉnh Holy Wrath để cận chiến có chỗ chơi, sửa mẹo tầm Holy Fire và không nhắm Holy Fire vào người đang Repentance.
- Bản 2.1.0 ngăn Repentance chọn mục tiêu hiện tại.
- Định vị và dispel vẫn quyết định trận; không phải mọi sửa lỗi đều bỏ cơ chế nguy hiểm.
Giao tranh 4 / 12 · Karazhan
Opera Event
Ba biến thể Opera cần ba kế hoạch riêng
Ưu tiên raid
- Xác nhận biến thể trước phân công.
- Không áp dụng cùng một cách mở đầu cho mọi biến thể.
- Ngắt hồi máu và phép nguy hiểm.
- Romulo và Julianne cuối trận phải chết gần đồng thời về thời gian.
Chuẩn bị trước trận
- Kiểm tra biến thể đang hoạt động.
- Phân công ngắt phép phù hợp, đặc biệt Julianne.
- Chốt thứ tự Wizard of Oz.
- Nhắc đường chạy sát rìa khi thành Little Red Riding Hood.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Giữ Roar bằng khống chế, dùng Fire điều khiển Strawman, kite Tinhead sau Rust. Hạ Dorothee/Tito và chuẩn bị The Crone.
Mục tiêu chạy theo rìa; người khác nhường đường, healer theo sát người biến hình.
P1 ngắt Eternal Affection của Julianne; P2 tank quay Romulo khỏi nhóm. P3 cân máu, dừng trên mục tiêu thấp hơn rồi kết liễu cả hai sát nhau về thời gian.
Ghi chú biến thể
Wizard of Oz
Nhiều mục tiêu, mỗi nhân vật có cách kiểm soát riêng.
- Hạ Dorothee/Tito theo kế hoạch; khống chế Roar.
- Dùng sát thương Fire lên Strawman; kite Tinhead khi Rust làm chậm.
- Sau các nhân vật đầu, xử lý The Crone.
Big Bad Wolf
Một người chạy khỏi Wolf khi thành Little Red Riding Hood.
- Chạy quanh rìa ngay, không dừng niệm phép.
- Người khác nhường đường, không chắn lối.
- Healer theo sát mục tiêu biến hình.
Romulo and Julianne
Ngắt hồi máu và hạ hai mục tiêu gần đồng thời ở pha cuối.
- Ngắt Eternal Affection; gỡ hoặc xử lý buff phù hợp.
- Tank quay Romulo khỏi nhóm.
- Cân máu, tạm dừng trên mục tiêu thấp hơn rồi hạ cả hai trong thời gian ngắn.
Ghi chú vai trò
Tank
- Nhận Romulo nhanh, quay cleave khỏi nhóm.
- Giữ mục tiêu đang đánh xa quái bị khống chế trong Oz.
DPS
- Đúng thứ tự, không phá khống chế.
- Điều tiết sát thương để Romulo và Julianne chết gần đồng thời.
Healer
- Theo dõi Little Red Riding Hood, sát thương rải ở Oz và tank Romulo.
Ngắt phép và khống chế
- Ưu tiên Eternal Affection; duy trì khống chế Oz và báo khi mất mục tiêu.
Nerf: thay đổi
- Bản 2.1.0 giảm Daring, Poisoned Thrust và Backward Lunge của Romulo, làm Deadly Swathe dễ đoán hơn.
- Bản 2.2.0 xóa hiệu ứng bất lợi trước khi Romulo/Julianne hồi sinh; không dựa vào DoT cũ để kết liễu.
- Bản 2.1.0 bỏ mẹo miễn nhiễm của Big Bad Wolf; vẫn phải chạy đúng đường.
Giao tranh 5 / 12 · Karazhan
The Curator
Hạ mọi Astral Flare trước, dồn sát thương khi Evocation
Ưu tiên raid
- Astral Flares luôn ưu tiên trước boss.
- Giữ mục tiêu Hateful Bolt sống và được hồi máu nhanh.
- Dồn kỹ năng tăng sát thương cùng Evocation.
- Ở 15%, không chờ thêm một Evocation đầy đủ.
Chuẩn bị trước trận
- Phân người chuyển nhanh sang Flares.
- Chốt mục tiêu chịu Hateful Bolt và hồi máu cho họ.
- Để dành kỹ năng lớn, trinket và Bloodlust/Heroism cho Evocation theo kế hoạch.
- Cận chiến không đuổi quái qua vùng nguy hiểm.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Hạ mỗi Flare ngay, quay lại boss khi không còn quái.
Dùng kỹ năng tăng sát thương, trinket và hiệu ứng đã chốt.
Ở 15%, giữ người nhận Bolt và tank sống rồi kết thúc trước khi áp lực quá cao.
Ghi chú vai trò
Tank
- Giữ Curator ổn định, không kéo quanh phòng khi DPS đổi quái.
DPS
- Chuyển Flares ngay, dành đợt dồn cho Evocation và không bỏ quái để đánh boss.
Healer
- Theo sát Hateful Bolt, sát thương từ Flares và áp lực cuối trận.
- Giữ mana cho đoạn dưới 15%.
Trưởng nhóm
- Gọi Flares, Evocation và kết thúc ở 15% rõ ràng.
Nerf: thay đổi
- Bản 2.2.0 ngăn kite Curator ra khỏi phòng.
- Bản 2.3.0 khiến Evocation dừng ở 15%; đây không phải cửa sổ đánh miễn phí kéo dài đến chết.
- Giữ nhịp Flares và tận dụng Evocation vẫn là cốt lõi; không suy ra thay đổi chiến lợi phẩm boss từ sửa cơ chế này.
Giao tranh 6 / 12 · Karazhan
Servants' Quarters
Cánh tùy chọn với Hyakiss, Rokad hoặc Shadikith
Ưu tiên raid
- Không kéo cả phòng thiếu kiểm soát.
- Xác định miniboss trước khi dùng kỹ năng lớn.
- Giữ trận xa quái chưa dọn.
- Thống nhất có đi cánh tùy chọn này trong lộ trình hay không.
Chuẩn bị trước trận
- Dọn đủ chỗ đánh trước khi nhận miniboss.
- Xác nhận tên boss xuất hiện.
- Chuẩn bị gỡ độc, thoát trói hoặc chống silence phù hợp với boss.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Kéo nhóm nhỏ vào vùng đã sạch, không đánh lan sang nhóm bên cạnh.
Hyakiss cần gỡ độc và kiểm soát; Rokad cần tank, hồi máu ổn định; Shadikith cần khoảng cách cho silence và Charge.
Giữ boss trong vùng an toàn, hoàn thành cánh tùy chọn không kéo thêm.
Ghi chú biến thể
Hyakiss the Lurker
Độc và mạng nhện trói chân.
- Giữ tank ổn định, gỡ độc bằng công cụ phù hợp.
- Xử lý trói chân khi cần.
- Không đưa boss tới quái chưa dọn.
Rokad the Ravager
Áp lực cận chiến và chảy máu lên tank.
- Tank trong chỗ đã dọn.
- Hồi máu đều và dùng phòng thủ khi cần.
- Giữ cách đánh đơn giản, ổn định.
Shadikith the Glider
Charge và silence đòi hỏi vị trí hợp lý.
- Người niệm phép giữ khoảng cách tránh silence.
- Không gom cả nhóm vô cớ.
- Chữa nhanh mục tiêu Charge và ổn định lại vị trí.
Ghi chú vai trò
Tank
- Kéo vào chỗ trống, tránh quái chưa dọn.
DPS
- Chờ tank nhận mục tiêu, không đánh lan sang nhóm gần đó.
Healer
- Chuẩn bị sát thương chảy máu của Rokad và đợt sát thương Hyakiss, Shadikith.
Hỗ trợ
- Gỡ độc, thoát trói hoặc điều chỉnh khoảng cách theo miniboss hiện tại.
Nerf: thay đổi
- Không có gói nerf riêng lớn cho từng miniboss được ghi nhận.
- Bản 2.3.0 giảm số quái cần hạ để miniboss xuất hiện.
- Các giảm chỉ số ở 3.0.2 thuộc tiền cập nhật Wrath, không phải điều kiện TBC Anniversary.
Giao tranh 7 / 12 · Karazhan
Terestian Illhoof
Demon Chains luôn ưu tiên trước boss, kể cả khi Kil’rek vừa chết
Ưu tiên raid
- Demon Chains luôn là ưu tiên số một.
- Duy trì AoE Imps có kiểm soát.
- Giữ Kil’rek không chạy vào healer.
- Không tiếp tục đánh boss khi Chains còn sống.
Chuẩn bị trước trận
- Phân người chuyển Chains ngay.
- Chốt AoE Imps, dùng Seed of Corruption hoặc Mage phù hợp.
- Phân người giữ Kil’rek.
- Đứng sao cho dễ chuyển Chains và gom Imps.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Giữ Illhoof và Kil’rek ổn định, bắt đầu kiểm soát Imps.
Mọi lần Sacrifice đều chuyển Chains trước, sau đó mới quay lại boss.
Dọn Imps, tận dụng lúc Kil’rek chết, nhưng không bỏ qua bất kỳ Chains nào.
Ghi chú vai trò
Tank
- Giữ Illhoof, Kil’rek và không kéo boss xa vị trí Chains.
DPS
- Chuyển Chains ngay, duy trì AoE Imps và chỉ dồn boss khi không còn Chains.
Healer
- Chữa mạnh người Sacrifice, theo dõi sát thương nếu Imps tích lại.
AoE và hỗ trợ
- Warlock/Mage kiểm soát Imps, báo nếu Chains chết quá chậm.
Nerf: thay đổi
- Bản 2.1.0 ngăn Sacrifice chọn mục tiêu chính, kéo dài thời gian Kil’rek xuất hiện lại và giảm nhẹ máu Imps.
- Sau điều chỉnh dễ kiểm soát hơn, nhưng bỏ Chains vẫn khiến nhóm chết nhanh.
Giao tranh 8 / 12 · Karazhan
Shade of Aran
Không tank theo threat thông thường: ngắt phép và di chuyển đúng
Ưu tiên raid
- Flame Wreath: đứng yên, không di chuyển hoặc nhảy.
- Arcane Explosion: chạy ra ngay sau khi bị kéo vào.
- Luân phiên ngắt phép, không dùng hết cùng lúc.
- Xử lý Water Elementals ở 40% nhanh.
Chuẩn bị trước trận
- Phân lượt ngắt và dự phòng.
- Nhắc khác biệt giữa đứng yên với Flame Wreath và chạy khỏi Arcane Explosion.
- Chốt khống chế hoặc hạ Elementals ở 40%.
- Tank hỗ trợ ngắt, khống chế hoặc hồi phụ thay vì cố giữ boss bằng threat thường.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Aran không theo cách tank threat thông thường. Luân phiên ngắt Fireball, Frostbolt và Arcane Missiles để giảm áp lực healer.
Flame Wreath là dừng; Arcane Explosion là chạy; Blizzard là điều chỉnh vị trí.
Xử lý Elementals, tiếp tục giữ đúng các quy tắc di chuyển đến hết trận.
Ghi chú vai trò
Ngắt phép
- Đúng lượt, giữ kỹ năng cho phép nguy hiểm và không di chuyển khi Flame Wreath.
DPS
- Không bỏ cơ chế để đánh thêm; chuyển hoặc khống chế Elementals.
Healer
- Theo dõi sát thương ngẫu nhiên, phản ứng khi Elementals xuất hiện.
Tất cả
- Flame Wreath đứng yên; Arcane Explosion chạy ra; tránh Blizzard.
Nerf: thay đổi
- Các hotfix từ 26 tháng 2 đến 11 tháng 4 năm 2007 sửa tương tác pet, quái triệu hồi và miễn nhiễm.
- Bản 2.1.0 giảm máu Elementals, cho chúng biến mất khi boss chết, rút ngắn/làm rõ Blizzard; Flame Wreath bỏ qua pet, quái triệu hồi và NPC bị Mind Control.
- Dragon’s Breath được ghi là bỏ ở 2.1.0, nhưng Classic có hotfix chọn mục tiêu ngày 9 tháng 6 năm 2021. Không xem Classic là bản sao tuyệt đối của 2.4.3.
Giao tranh 9 / 12 · Karazhan
Netherspite
Phân người chính và dự phòng cho cả ba tia
Ưu tiên raid
- Cả ba tia có người chính và dự phòng.
- Tia đỏ do tank hoặc người nhận đòn được giao xử lý.
- Tia xanh dương tăng sát thương gây ra và nhận vào; không đứng quá lâu.
- Không để tia đi thẳng tới Netherspite.
Chuẩn bị trước trận
- Chốt lượt đỏ, xanh lá và xanh dương.
- Mỗi tia có người dự phòng.
- Người vừa nhận tia có debuff cản lần nhận tiếp, cần luân phiên đúng.
- Thống nhất cách di chuyển trong Banish và vị trí quay lại.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Vào đúng tia ngay và đổi theo lượt đã chốt.
Gọi sớm trước cộng dồn nguy hiểm; dự phòng vào nếu người chính chết hoặc mất vị trí.
Tránh hơi thở, ổn định máu và trở lại trước khi các cổng xuất hiện tiếp.
Ghi chú vai trò
Tank / tia đỏ
- Giữ đúng thời gian và gọi người thay sớm.
DPS / tia xanh dương
- Tận dụng sát thương nhưng không đứng quá lâu; đổi theo hiệu lệnh.
Healer / tia xanh lá
- Đúng lượt tia, theo sát người có cộng dồn cao.
Tất cả
- Không tự ý cắt tia khác; dùng Banish để chuẩn bị lần tiếp theo an toàn.
Nerf: thay đổi
- Bản 2.1.0 sửa trạng thái chiến đấu và khóa cửa khi giao tranh.
- Nether Burn và Netherbreath bỏ qua tầm nhìn, loại mẹo nấp; Nether Burn không dùng trong trạng thái cuồng. Không phải mọi thay đổi đều làm dễ hơn.
- Luân phiên tia và chuẩn bị lại giữa các giai đoạn vẫn là cốt lõi.
Giao tranh 10 / 12 · Karazhan
Chess Event
Điều khiển quân cờ, bảo vệ vua và tránh lửa Medivh
Ưu tiên raid
- Phân người đáng tin giữ vua.
- Di chuyển khỏi ô lửa ngay.
- Quân hồi máu hoạt động và ưu tiên vua.
- Không mải đánh vua địch khi vua mình đang nguy hiểm.
Chuẩn bị trước trận
- Phân vua, quân hồi máu và quân sát thương chủ lực.
- Dùng kỹ năng quân cờ, không phải kỹ năng lớp nhân vật.
- Chuẩn bị người dự phòng nhận quân khi ai đó rời hoặc mất kết nối.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Di chuyển quân hàng trước tạo đường cho vua, giữ quân hồi máu trong tầm.
Dùng quân sát thương gây áp lực lên vua địch khi có đường an toàn, không dấn lên bỏ hỗ trợ.
Vua đứng trong lửa phải chuyển ô ngay. Ổn định quân rồi tiếp tục tấn công.
Ghi chú vai trò
Người giữ vua
- Giữ vua an toàn, dùng kỹ năng và rời lửa ngay.
Quân hồi máu
- Ưu tiên vua, giữ quân chủ lực sống và đứng trong tầm.
Quân sát thương
- Đánh vua địch nhưng không chặn đường thoát của vua mình.
Dự phòng
- Nhận quân bị bỏ trống và hỗ trợ ổn định sau đợt gian lận.
Nerf: thay đổi
- Ngày 14 tháng 2 năm 2007 sửa lỗi mất điều khiển quân.
- Bản 2.3.0 yêu cầu ở gần rương để nhận chiến lợi phẩm và thêm hai Badge of Justice.
- Hotfix Classic ngày 8 tháng 6 năm 2021 sửa rương thưởng. Giữ quân, bảo vệ vua và phản ứng với lửa vẫn là cách chơi chính.
Giao tranh 11 / 12 · Karazhan
Prince Malchezaar
Enfeeble, Shadow Nova và chỗ đứng quanh Infernals
Ưu tiên raid
- Enfeeble: tránh vùng Shadow Nova ngay.
- Di chuyển khi Infernal chặn vùng an toàn.
- Chuẩn bị hồi máu và phòng thủ tank cho P2.
- Không cố đánh thêm khi đường thoát bị chặn.
Chuẩn bị trước trận
- Chọn chỗ tank có không gian tránh Infernal.
- Nhắc tương tác Enfeeble và Shadow Nova.
- Có vị trí dự phòng nếu chỗ chính không an toàn.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Ổn định vị trí, xử lý Enfeeble và chuyển khi Infernal chặn chỗ an toàn.
Healer theo sát tank; DPS tránh sai di chuyển để không chia thêm áp lực.
Theo dõi rìu, sát thương lên raid và Infernals đến khi boss chết. Giữ vị trí an toàn và tiếp tục chữa những người bị rìu nhắm tới.
Ghi chú vai trò
Tank
- Giữ ổn định, chuẩn bị phòng thủ P2; chỉ di chuyển khi cần tránh Infernal.
DPS
- Tránh Nova khi Enfeeble, không tham đánh trong vùng Infernal.
- Duy trì sát thương an toàn ở P3.
Healer
- Chuẩn bị tank P2, theo dõi người Enfeeble ở các pha có kỹ năng này và giữ tầm khi di chuyển.
Trưởng nhóm
- Gọi đổi vị trí sớm và nhắc người Enfeeble giữ an toàn.
Nerf: thay đổi
- Các sửa lỗi ở bản 2.1.0 và 2.4.0 xử lý aggro qua cửa và chỗ đứng an toàn vĩnh viễn trước Infernal.
- Một số mẹo cũ bị loại bỏ nên không phải mọi thay đổi đều làm trận dễ hơn. Vị trí Infernal và xử lý Enfeeble ở các pha tương ứng vẫn quan trọng.
Giao tranh 12 / 12 · Karazhan
Nightbane
Giữ mặt rồng, hạ Skeletons và nhận lại boss không bằng taunt
Ưu tiên raid
- Chốt công cụ chống Fear trước trận.
- Hạ Skeletons nhanh trong pha bay.
- Quay hơi thở và cleave khỏi raid, cận chiến tránh cả đuôi.
- Rời Charred Earth ngay.
Chuẩn bị trước trận
- Phân người triệu hồi bằng urn.
- Chuẩn bị Tremor Totem, đổi stance, trinket hoặc kỹ năng chống Fear phù hợp.
- Phân tank nhận Skeletons và AoE.
- Chọn vị trí pha bay trước lần cất cánh đầu.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Tank quay rồng khỏi raid. Cận chiến tránh đầu/đuôi, mọi người tránh Charred Earth và xử lý Fear.
Đến vị trí đã chốt, gom/hạ Skeletons. Healer theo sát mục tiêu Smoking Blast, dispel Fire DoT.
Nightbane miễn nhiễm taunt: tank phải tạo threat chủ động và ổn định hướng trước khi DPS đánh lại.
Ghi chú vai trò
Tank
- Giữ hướng, dùng chống Fear theo kế hoạch và tạo threat nhận lại lúc hạ cánh.
DPS
- Hạ Skeletons, tránh đầu/đuôi và Charred Earth.
- Chờ tank sau hạ cánh.
Healer
- Chuẩn bị sát thương pha bay, chữa Smoking Blast và dispel Fire DoT.
- Theo sát Fear và tank nhận lại boss.
Hỗ trợ
- Duy trì chống Fear và kiểm soát đợt Skeletons.
Nerf: thay đổi
- Nightbane có nhiều điều chỉnh ở bản 2.0.10, hotfix tháng 3 năm 2007, bản 2.1.0 và 2.2.0 liên quan Skeletons, Fear, Smoking Blast và Rain of Bones.
- Classic còn có hotfix ngày 11 tháng 6 năm 2021. Đọc các thay đổi đúng phiên bản, không coi mọi trạng thái là giống nhau.
- Phiên bản TBC về sau dễ quản lý hơn, nhưng pha bay, Fear và nhận lại boss vẫn nguy hiểm.
Nguồn và phạm vi
Đối chiếu chiến thuật với các ghi chú cập nhật, hotfix và nguồn công khai. Tách biệt TBC gốc, Classic, Anniversary và các đợt giảm chỉ số của Wrath.
- Wowpedia - Bản 2.0.10
https://wowpedia.fandom.com/wiki/Patch_2.0.10 - Wowpedia - Bản 2.1.0
https://wowpedia.fandom.com/wiki/Patch_2.1.0 - Wowpedia - Bản 2.3.0
https://wowpedia.fandom.com/wiki/Patch_2.3.0 - Wowpedia - Attumen the Huntsman
https://wowpedia.fandom.com/wiki/Attumen_the_Huntsman - Wowpedia - Moroes
https://wowpedia.fandom.com/wiki/Moroes - Wowpedia - Maiden of Virtue
https://wowpedia.fandom.com/wiki/Maiden_of_Virtue - Wowpedia - The Curator
https://wowpedia.fandom.com/wiki/The_Curator - Wowpedia - Netherspite
https://wowpedia.fandom.com/wiki/Netherspite - Wowpedia - Prince Malchezaar
https://wowpedia.fandom.com/wiki/Prince_Malchezaar - Wowpedia - Nightbane · Chiến thuật
https://wowpedia.fandom.com/wiki/Nightbane_(tactics) - Blizzard Forums - Ghi chú PTR giai đoạn 2 Burning Crusade Classic Anniversary
https://eu.forums.blizzard.com/en/wow/t/burning-crusade-classic-anniversary-edition-phase-2-ptr-development-notes/617997 - Wowpedia - Patch 2.2.0
https://wowpedia.fandom.com/wiki/Patch_2.2.0 - Wowpedia - Wizard of Oz
https://wowpedia.fandom.com/wiki/Wizard_of_Oz - Wowpedia - Romulo and Julianne
https://wowpedia.fandom.com/wiki/Romulo_and_Julianne - Wowpedia - The Big Bad Wolf
https://wowpedia.fandom.com/wiki/The_Big_Bad_Wolf - Wowpedia - Servants' Quarters
https://wowpedia.fandom.com/wiki/Servants%27_Quarters - Wowpedia - Terestian Illhoof
https://wowpedia.fandom.com/wiki/Terestian_Illhoof - Wowpedia - Shade of Aran
https://wowpedia.fandom.com/wiki/Shade_of_Aran - Blizzard Forums - Burning Crusade Classic hotfixes
https://us.forums.blizzard.com/en/wow/t/burning-crusade-classic-hotfixes-%E2%80%93-updated-august-16/974064?page=6
Nếu Blizzard công bố bảng điều chỉnh riêng cho Karazhan Anniversary, cần kiểm tra lại từng ghi chú theo nguồn chính thức đó.