Wrath of the Lich King · Tier 8 · Ulduar
Hướng dẫn raid Ulduar
Chiến thuật cho toàn bộ 14 trận, phần chuẩn bị và lịch sử thay đổi có nguồn dẫn từ Wrath gốc đến Wrath Classic.
Cách dùng hướng dẫn
Đọc lịch sử thay đổi của raid và tóm tắt boss trước. Mỗi thẻ phân biệt chiến thuật cốt lõi, nhiệm vụ từng vai trò và khác biệt liên quan giữa các độ khó.
Hướng dẫn dành cho Wrath cấp 80. Classic cấp 60, Timewalking và việc cân chỉnh nội dung cũ ở các bản mở rộng sau không nằm trong phạm vi này.
Ulduar trong tiến trình raid Wrath
Mười bốn boss của Ulduar kết hợp phương tiện, lộ trình phân nhánh và hard mode được kích hoạt ngay trong trận. Mỗi thẻ boss trình bày cả cách đánh cơ bản và khác biệt quan trọng của hard mode.
Liên kết nhanh
Ulduar: lịch sử giảm độ khó và thay đổi
Dòng thời gian phân biệt điều chỉnh độ khó có chủ đích, lịch mở nội dung, thay đổi chiến lợi phẩm và cơ chế bắt kịp, cùng các bản sửa lỗi. Không dùng phỏng đoán để điền số liệu trước và sau thay đổi.
| Thời điểm | Thay đổi có ghi nhận | Tác động |
|---|---|---|
| Bản vá 3.1 · 14 tháng 4, 2009 | Ulduar ra mắt với 14 boss. | Hard mode được bật bằng hành động trong trận, không phải menu độ khó riêng. |
| Bản vá 3.1.1–3.1.3 | Nhiều trận, gồm XT, Hodir, Mimiron, Vezax và Yogg, được sửa lỗi hoặc giảm độ khó. | Lịch sử điều chỉnh khác nhau theo từng boss, không phải một buff chung cho raid. |
| Wrath Classic 2023 | Ulduar ra mắt trên nền pre-nerf mạnh và item level cao hơn. Máu XT hard mode được giảm nhưng vẫn giữ giới hạn Berserk sáu phút. | Các thay đổi Classic không giống trạng thái cuối của năm 2009. |
| Wrath Classic 2024 | Tăng tỷ lệ rơi mảnh Val’anyr để giúp bắt kịp vào cuối mùa. | Thay đổi chiến lợi phẩm không làm đổi độ khó chiến đấu. |
Phần lịch sử trên từng thẻ boss tham chiếu dòng thời gian chung này và chỉ nêu khác biệt liên quan đến trận đó.
Ulduar: thứ tự các boss
Giao tranh 1 / 14 · Ulduar
Flame Leviathan
Siege of Ulduar · Vai trò phương tiện, né Pursuit và hard mode 0–4 tháp.
Ưu tiên raid
- Phân công phương tiện và hành khách trước khi xuất phát.
- Người bị Pursuit dẫn boss chạy theo và duy trì DoT pyrite.
- Trong hard mode, ưu tiên né vùng hiệu ứng của tháp và vô hiệu hóa ụ súng trên boss.
Trước khi bắt đầu
- Phân công tank, hồi máu và sát thương cho trận Flame Leviathan với nhóm 10 hoặc 25 người.
- Chia Siege Engine, Demolisher, Chopper và thống nhất đường Pursuit, đưa người lên boss rồi đón về.
- Chỉ định người ngắt phép, giải hiệu ứng, khống chế và chuyển mục tiêu trước trận.
- Dành kỹ năng phòng thủ cá nhân và bảo vệ raid cho đoạn nguy hiểm nhất.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Phân công phương tiện và hành khách trước khi xuất phát. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Người bị Pursuit dẫn boss chạy theo và duy trì DoT pyrite. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Trong hard mode, ưu tiên né vùng hiệu ứng của tháp và vô hiệu hóa ụ súng trên boss. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ghi chú vai trò
Tank
- Hướng boss và quái phụ nguy hiểm ra xa raid; đổi tank khi debuff hoặc giai đoạn yêu cầu.
- Báo trước cho healer khi dùng kỹ năng phòng thủ hoặc thực hiện lượt đổi tank nguy hiểm.
Healer
- Phân công hồi máu tank, hồi máu raid và giải hiệu ứng trước trận.
- Xếp kỹ năng bảo vệ raid vào các đợt sát thương lớn có thể dự đoán, tránh dùng chồng không cần thiết.
DPS cận chiến
- Tránh vùng nguy hiểm trước và sau boss; chuyển sang quái phụ ngay khi có hiệu lệnh.
- Ưu tiên di chuyển và chia sát thương theo cơ chế hơn việc duy trì đòn đánh.
DPS tầm xa
- Giữ khoảng cách cần thiết và ưu tiên quái phụ ở xa, quả cầu hoặc mục tiêu di chuyển.
- Dành kỹ năng có thể dùng khi di chuyển cho các đoạn bắt buộc đổi vị trí.
Hỗ trợ raid
- Thống nhất lượt ngắt phép, xóa buff địch, giải hiệu ứng, làm choáng, làm chậm và miễn nhiễm tùy trận.
- Dùng hồi sinh trong chiến đấu khi vai trò đang thiếu là thiết yếu cho cơ chế tiếp theo.
Nerf: thay đổi
- Đọc lịch sử boss cùng dòng thời gian của Ulduar; luôn phân biệt Wrath gốc với Wrath Classic.
- Chỉ xác nhận mức giảm chỉ số riêng khi có nguồn bản vá hoặc hotfix. Sửa lỗi được ghi rõ là sửa lỗi.
- Các đợt giảm cấp độ, Timewalking và điều chỉnh để chơi đơn về sau không thuộc chiến thuật cấp 80 này.
Giao tranh 2 / 14 · Ulduar
Ignis the Furnace Master
The Colossal Forge · Scorch, chuỗi xử lý Iron Construct và Slag Pot.
Ưu tiên raid
- Tank Ignis theo một lộ trình có thể tiếp tục di chuyển.
- Tank phụ nung từng Construct rồi kéo vào nước.
- Phá quái có Brittle bằng đòn mạnh và hồi máu người bị Slag Pot.
Trước khi bắt đầu
- Phân công tank, hồi máu và sát thương cho trận Ignis the Furnace Master với nhóm 10 hoặc 25 người.
- Vạch đường Scorch, luân phiên nung và làm nguội Construct, đồng thời phân công hồi Slag Pot.
- Chỉ định người ngắt phép, giải hiệu ứng, khống chế và chuyển mục tiêu trước trận.
- Dành kỹ năng phòng thủ cá nhân và bảo vệ raid cho đoạn nguy hiểm nhất.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Tank Ignis theo một lộ trình có thể tiếp tục di chuyển. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Tank phụ nung từng Construct rồi kéo vào nước. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Phá quái có Brittle bằng đòn mạnh và hồi máu người bị Slag Pot. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ghi chú vai trò
Tank
- Hướng boss và quái phụ nguy hiểm ra xa raid; đổi tank khi debuff hoặc giai đoạn yêu cầu.
- Báo trước cho healer khi dùng kỹ năng phòng thủ hoặc thực hiện lượt đổi tank nguy hiểm.
Healer
- Phân công hồi máu tank, hồi máu raid và giải hiệu ứng trước trận.
- Xếp kỹ năng bảo vệ raid vào các đợt sát thương lớn có thể dự đoán, tránh dùng chồng không cần thiết.
DPS cận chiến
- Tránh vùng nguy hiểm trước và sau boss; chuyển sang quái phụ ngay khi có hiệu lệnh.
- Ưu tiên di chuyển và chia sát thương theo cơ chế hơn việc duy trì đòn đánh.
DPS tầm xa
- Giữ khoảng cách cần thiết và ưu tiên quái phụ ở xa, quả cầu hoặc mục tiêu di chuyển.
- Dành kỹ năng có thể dùng khi di chuyển cho các đoạn bắt buộc đổi vị trí.
Hỗ trợ raid
- Thống nhất lượt ngắt phép, xóa buff địch, giải hiệu ứng, làm choáng, làm chậm và miễn nhiễm tùy trận.
- Dùng hồi sinh trong chiến đấu khi vai trò đang thiếu là thiết yếu cho cơ chế tiếp theo.
Nerf: thay đổi
- Đọc lịch sử boss cùng dòng thời gian của Ulduar; luôn phân biệt Wrath gốc với Wrath Classic.
- Chỉ xác nhận mức giảm chỉ số riêng khi có nguồn bản vá hoặc hotfix. Sửa lỗi được ghi rõ là sửa lỗi.
- Các đợt giảm cấp độ, Timewalking và điều chỉnh để chơi đơn về sau không thuộc chiến thuật cấp 80 này.
Giao tranh 3 / 14 · Ulduar
Razorscale
The Colossal Forge · Lao móc, các đợt quái và giai đoạn mặt đất cố định.
Ưu tiên raid
- Chia tank cho các phía có Mole Machine.
- Ưu tiên Sentinel và ngắt Watcher.
- Kích hoạt lao móc cùng lúc rồi dồn sát thương khi boss xuống đất.
- Trong giai đoạn mặt đất cố định, đổi tank vì Fuse Armor.
Trước khi bắt đầu
- Phân công tank, hồi máu và sát thương cho trận Razorscale với nhóm 10 hoặc 25 người.
- Chia hai phía quái xuất hiện, thống nhất dùng lao móc và đổi tank Fuse Armor.
- Chỉ định người ngắt phép, giải hiệu ứng, khống chế và chuyển mục tiêu trước trận.
- Dành kỹ năng phòng thủ cá nhân và bảo vệ raid cho đoạn nguy hiểm nhất.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Chia tank cho các phía có Mole Machine. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ưu tiên Sentinel và ngắt Watcher. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Kích hoạt lao móc cùng lúc rồi dồn sát thương khi boss xuống đất. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Trong giai đoạn mặt đất cố định, đổi tank vì Fuse Armor. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ghi chú vai trò
Tank
- Hướng boss và quái phụ nguy hiểm ra xa raid; đổi tank khi debuff hoặc giai đoạn yêu cầu.
- Báo trước cho healer khi dùng kỹ năng phòng thủ hoặc thực hiện lượt đổi tank nguy hiểm.
Healer
- Phân công hồi máu tank, hồi máu raid và giải hiệu ứng trước trận.
- Xếp kỹ năng bảo vệ raid vào các đợt sát thương lớn có thể dự đoán, tránh dùng chồng không cần thiết.
DPS cận chiến
- Tránh vùng nguy hiểm trước và sau boss; chuyển sang quái phụ ngay khi có hiệu lệnh.
- Ưu tiên di chuyển và chia sát thương theo cơ chế hơn việc duy trì đòn đánh.
DPS tầm xa
- Giữ khoảng cách cần thiết và ưu tiên quái phụ ở xa, quả cầu hoặc mục tiêu di chuyển.
- Dành kỹ năng có thể dùng khi di chuyển cho các đoạn bắt buộc đổi vị trí.
Hỗ trợ raid
- Thống nhất lượt ngắt phép, xóa buff địch, giải hiệu ứng, làm choáng, làm chậm và miễn nhiễm tùy trận.
- Dùng hồi sinh trong chiến đấu khi vai trò đang thiếu là thiết yếu cho cơ chế tiếp theo.
Nerf: thay đổi
- Đọc lịch sử boss cùng dòng thời gian của Ulduar; luôn phân biệt Wrath gốc với Wrath Classic.
- Chỉ xác nhận mức giảm chỉ số riêng khi có nguồn bản vá hoặc hotfix. Sửa lỗi được ghi rõ là sửa lỗi.
- Các đợt giảm cấp độ, Timewalking và điều chỉnh để chơi đơn về sau không thuộc chiến thuật cấp 80 này.
Giao tranh 4 / 14 · Ulduar
XT-002 Deconstructor
Scrapyard · Tantrum, Searing Light, Gravity Bomb và hard mode Heart.
Ưu tiên raid
- Chỉ định hai phía khác nhau cho hai debuff và phân công khống chế quái.
- Dùng kỹ năng bảo vệ raid cho Tympanic Tantrum.
- Giết Scrapbot trước khi chúng tới boss và tận dụng Boombot.
- Chỉ phá Heart để bật hard mode nếu DPS đủ hoàn thành trong sáu phút.
Trước khi bắt đầu
- Phân công tank, hồi máu và sát thương cho trận XT-002 Deconstructor với nhóm 10 hoặc 25 người.
- Đánh dấu hai phía Light/Gravity Bomb và phân công bảo vệ Tantrum, xử lý quái cùng mục tiêu hard mode.
- Chỉ định người ngắt phép, giải hiệu ứng, khống chế và chuyển mục tiêu trước trận.
- Dành kỹ năng phòng thủ cá nhân và bảo vệ raid cho đoạn nguy hiểm nhất.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Chỉ định hai phía khác nhau cho hai debuff và phân công khống chế quái. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Dùng kỹ năng bảo vệ raid cho Tympanic Tantrum. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Giết Scrapbot trước khi chúng tới boss và tận dụng Boombot. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Chỉ phá Heart để bật hard mode nếu DPS đủ hoàn thành trong sáu phút. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ghi chú vai trò
Tank
- Hướng boss và quái phụ nguy hiểm ra xa raid; đổi tank khi debuff hoặc giai đoạn yêu cầu.
- Báo trước cho healer khi dùng kỹ năng phòng thủ hoặc thực hiện lượt đổi tank nguy hiểm.
Healer
- Phân công hồi máu tank, hồi máu raid và giải hiệu ứng trước trận.
- Xếp kỹ năng bảo vệ raid vào các đợt sát thương lớn có thể dự đoán, tránh dùng chồng không cần thiết.
DPS cận chiến
- Tránh vùng nguy hiểm trước và sau boss; chuyển sang quái phụ ngay khi có hiệu lệnh.
- Ưu tiên di chuyển và chia sát thương theo cơ chế hơn việc duy trì đòn đánh.
DPS tầm xa
- Giữ khoảng cách cần thiết và ưu tiên quái phụ ở xa, quả cầu hoặc mục tiêu di chuyển.
- Dành kỹ năng có thể dùng khi di chuyển cho các đoạn bắt buộc đổi vị trí.
Hỗ trợ raid
- Thống nhất lượt ngắt phép, xóa buff địch, giải hiệu ứng, làm choáng, làm chậm và miễn nhiễm tùy trận.
- Dùng hồi sinh trong chiến đấu khi vai trò đang thiếu là thiết yếu cho cơ chế tiếp theo.
Nerf: thay đổi
- Đọc lịch sử boss cùng dòng thời gian của Ulduar; luôn phân biệt Wrath gốc với Wrath Classic.
- Chỉ xác nhận mức giảm chỉ số riêng khi có nguồn bản vá hoặc hotfix. Sửa lỗi được ghi rõ là sửa lỗi.
- Các đợt giảm cấp độ, Timewalking và điều chỉnh để chơi đơn về sau không thuộc chiến thuật cấp 80 này.
Giao tranh 5 / 14 · Ulduar
The Assembly of Iron
The Antechamber · Thứ tự giết quyết định kỹ năng và hard mode.
Ưu tiên raid
- Đánh normal theo thứ tự Steelbreaker, Molgeim, Brundir; để Steelbreaker cuối nếu chọn hard mode.
- Giải Fusion Punch ngay.
- Tận dụng Rune of Power và rời Rune of Death.
- Ngắt Brundir cho đến khi hắn bay.
Trước khi bắt đầu
- Phân công tank, hồi máu và sát thương cho trận The Assembly of Iron với nhóm 10 hoặc 25 người.
- Chọn thứ tự giết, chia tank, giải Fusion Punch và lượt ngắt Brundir.
- Chỉ định người ngắt phép, giải hiệu ứng, khống chế và chuyển mục tiêu trước trận.
- Dành kỹ năng phòng thủ cá nhân và bảo vệ raid cho đoạn nguy hiểm nhất.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Đánh normal theo thứ tự Steelbreaker, Molgeim, Brundir; để Steelbreaker cuối nếu chọn hard mode. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Giải Fusion Punch ngay. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Tận dụng Rune of Power và rời Rune of Death. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ngắt Brundir cho đến khi hắn bay. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ghi chú vai trò
Tank
- Hướng boss và quái phụ nguy hiểm ra xa raid; đổi tank khi debuff hoặc giai đoạn yêu cầu.
- Báo trước cho healer khi dùng kỹ năng phòng thủ hoặc thực hiện lượt đổi tank nguy hiểm.
Healer
- Phân công hồi máu tank, hồi máu raid và giải hiệu ứng trước trận.
- Xếp kỹ năng bảo vệ raid vào các đợt sát thương lớn có thể dự đoán, tránh dùng chồng không cần thiết.
DPS cận chiến
- Tránh vùng nguy hiểm trước và sau boss; chuyển sang quái phụ ngay khi có hiệu lệnh.
- Ưu tiên di chuyển và chia sát thương theo cơ chế hơn việc duy trì đòn đánh.
DPS tầm xa
- Giữ khoảng cách cần thiết và ưu tiên quái phụ ở xa, quả cầu hoặc mục tiêu di chuyển.
- Dành kỹ năng có thể dùng khi di chuyển cho các đoạn bắt buộc đổi vị trí.
Hỗ trợ raid
- Thống nhất lượt ngắt phép, xóa buff địch, giải hiệu ứng, làm choáng, làm chậm và miễn nhiễm tùy trận.
- Dùng hồi sinh trong chiến đấu khi vai trò đang thiếu là thiết yếu cho cơ chế tiếp theo.
Nerf: thay đổi
- Đọc lịch sử boss cùng dòng thời gian của Ulduar; luôn phân biệt Wrath gốc với Wrath Classic.
- Chỉ xác nhận mức giảm chỉ số riêng khi có nguồn bản vá hoặc hotfix. Sửa lỗi được ghi rõ là sửa lỗi.
- Các đợt giảm cấp độ, Timewalking và điều chỉnh để chơi đơn về sau không thuộc chiến thuật cấp 80 này.
Giao tranh 6 / 14 · Ulduar
Kologarn
The Shattered Walkway · Ưu tiên tay phải, né tia mắt và xử lý Rubble.
Ưu tiên raid
- Giữ raid trên bục nhưng chừa đường cho người bị eyebeam.
- Tập trung tay phải mỗi lần Stone Grip.
- Tank phụ gom Rubble để raid giết bằng AoE.
- Đừng rơi khỏi cầu khi boss chết.
Trước khi bắt đầu
- Phân công tank, hồi máu và sát thương cho trận Kologarn với nhóm 10 hoặc 25 người.
- Chừa đường eyebeam, chỉ định chuyển tay phải và phân công tank cùng AoE Rubble.
- Chỉ định người ngắt phép, giải hiệu ứng, khống chế và chuyển mục tiêu trước trận.
- Dành kỹ năng phòng thủ cá nhân và bảo vệ raid cho đoạn nguy hiểm nhất.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Giữ raid trên bục nhưng chừa đường cho người bị eyebeam. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Tập trung tay phải mỗi lần Stone Grip. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Tank phụ gom Rubble để raid giết bằng AoE. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Đừng rơi khỏi cầu khi boss chết. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ghi chú vai trò
Tank
- Hướng boss và quái phụ nguy hiểm ra xa raid; đổi tank khi debuff hoặc giai đoạn yêu cầu.
- Báo trước cho healer khi dùng kỹ năng phòng thủ hoặc thực hiện lượt đổi tank nguy hiểm.
Healer
- Phân công hồi máu tank, hồi máu raid và giải hiệu ứng trước trận.
- Xếp kỹ năng bảo vệ raid vào các đợt sát thương lớn có thể dự đoán, tránh dùng chồng không cần thiết.
DPS cận chiến
- Tránh vùng nguy hiểm trước và sau boss; chuyển sang quái phụ ngay khi có hiệu lệnh.
- Ưu tiên di chuyển và chia sát thương theo cơ chế hơn việc duy trì đòn đánh.
DPS tầm xa
- Giữ khoảng cách cần thiết và ưu tiên quái phụ ở xa, quả cầu hoặc mục tiêu di chuyển.
- Dành kỹ năng có thể dùng khi di chuyển cho các đoạn bắt buộc đổi vị trí.
Hỗ trợ raid
- Thống nhất lượt ngắt phép, xóa buff địch, giải hiệu ứng, làm choáng, làm chậm và miễn nhiễm tùy trận.
- Dùng hồi sinh trong chiến đấu khi vai trò đang thiếu là thiết yếu cho cơ chế tiếp theo.
Nerf: thay đổi
- Đọc lịch sử boss cùng dòng thời gian của Ulduar; luôn phân biệt Wrath gốc với Wrath Classic.
- Chỉ xác nhận mức giảm chỉ số riêng khi có nguồn bản vá hoặc hotfix. Sửa lỗi được ghi rõ là sửa lỗi.
- Các đợt giảm cấp độ, Timewalking và điều chỉnh để chơi đơn về sau không thuộc chiến thuật cấp 80 này.
Giao tranh 7 / 14 · Ulduar
Auriaya
The Antechamber · Đón Sentry, xử lý fear và ngắt phép, kiểm soát Feral Defender.
Ưu tiên raid
- Dùng vật chắn tầm nhìn khi kéo để tank đón được Sentry.
- Dùng Fear Ward hoặc Tremor Totem chống fear rồi ngắt Sentinel Blast.
- Giết Defender tại điểm rìa đã chọn hoặc khống chế đến hết trận.
Trước khi bắt đầu
- Phân công tank, hồi máu và sát thương cho trận Auriaya với nhóm 10 hoặc 25 người.
- Chọn điểm kéo khuất tầm nhìn, chia tank Sentry, lượt chống fear, ngắt phép và chỗ Defender chết.
- Chỉ định người ngắt phép, giải hiệu ứng, khống chế và chuyển mục tiêu trước trận.
- Dành kỹ năng phòng thủ cá nhân và bảo vệ raid cho đoạn nguy hiểm nhất.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Dùng vật chắn tầm nhìn khi kéo để tank đón được Sentry. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Dùng Fear Ward hoặc Tremor Totem chống fear rồi ngắt Sentinel Blast. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Giết Defender tại điểm rìa đã chọn hoặc khống chế đến hết trận. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ghi chú vai trò
Tank
- Hướng boss và quái phụ nguy hiểm ra xa raid; đổi tank khi debuff hoặc giai đoạn yêu cầu.
- Báo trước cho healer khi dùng kỹ năng phòng thủ hoặc thực hiện lượt đổi tank nguy hiểm.
Healer
- Phân công hồi máu tank, hồi máu raid và giải hiệu ứng trước trận.
- Xếp kỹ năng bảo vệ raid vào các đợt sát thương lớn có thể dự đoán, tránh dùng chồng không cần thiết.
DPS cận chiến
- Tránh vùng nguy hiểm trước và sau boss; chuyển sang quái phụ ngay khi có hiệu lệnh.
- Ưu tiên di chuyển và chia sát thương theo cơ chế hơn việc duy trì đòn đánh.
DPS tầm xa
- Giữ khoảng cách cần thiết và ưu tiên quái phụ ở xa, quả cầu hoặc mục tiêu di chuyển.
- Dành kỹ năng có thể dùng khi di chuyển cho các đoạn bắt buộc đổi vị trí.
Hỗ trợ raid
- Thống nhất lượt ngắt phép, xóa buff địch, giải hiệu ứng, làm choáng, làm chậm và miễn nhiễm tùy trận.
- Dùng hồi sinh trong chiến đấu khi vai trò đang thiếu là thiết yếu cho cơ chế tiếp theo.
Nerf: thay đổi
- Đọc lịch sử boss cùng dòng thời gian của Ulduar; luôn phân biệt Wrath gốc với Wrath Classic.
- Chỉ xác nhận mức giảm chỉ số riêng khi có nguồn bản vá hoặc hotfix. Sửa lỗi được ghi rõ là sửa lỗi.
- Các đợt giảm cấp độ, Timewalking và điều chỉnh để chơi đơn về sau không thuộc chiến thuật cấp 80 này.
Giao tranh 8 / 14 · Ulduar
Hodir
The Keepers · Buff NPC, Flash Freeze và giới hạn thời gian hard mode.
Ưu tiên raid
- Giải cứu tất cả NPC ngay.
- Chia Storm Power cho nhóm niệm phép và cận chiến, đứng trong Starlight.
- Di chuyển ngắn thường xuyên để xử lý Biting Cold.
- Lên Snowdrift trước Flash Freeze rồi giải cứu mục tiêu bị đóng băng.
Trước khi bắt đầu
- Phân công tank, hồi máu và sát thương cho trận Hodir với nhóm 10 hoặc 25 người.
- Chia người giải NPC, lan Storm Power và đánh dấu đường tới Snowdrift.
- Chỉ định người ngắt phép, giải hiệu ứng, khống chế và chuyển mục tiêu trước trận.
- Dành kỹ năng phòng thủ cá nhân và bảo vệ raid cho đoạn nguy hiểm nhất.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Giải cứu tất cả NPC ngay. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Chia Storm Power cho nhóm niệm phép và cận chiến, đứng trong Starlight. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Di chuyển ngắn thường xuyên để xử lý Biting Cold. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Lên Snowdrift trước Flash Freeze rồi giải cứu mục tiêu bị đóng băng. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ghi chú vai trò
Tank
- Hướng boss và quái phụ nguy hiểm ra xa raid; đổi tank khi debuff hoặc giai đoạn yêu cầu.
- Báo trước cho healer khi dùng kỹ năng phòng thủ hoặc thực hiện lượt đổi tank nguy hiểm.
Healer
- Phân công hồi máu tank, hồi máu raid và giải hiệu ứng trước trận.
- Xếp kỹ năng bảo vệ raid vào các đợt sát thương lớn có thể dự đoán, tránh dùng chồng không cần thiết.
DPS cận chiến
- Tránh vùng nguy hiểm trước và sau boss; chuyển sang quái phụ ngay khi có hiệu lệnh.
- Ưu tiên di chuyển và chia sát thương theo cơ chế hơn việc duy trì đòn đánh.
DPS tầm xa
- Giữ khoảng cách cần thiết và ưu tiên quái phụ ở xa, quả cầu hoặc mục tiêu di chuyển.
- Dành kỹ năng có thể dùng khi di chuyển cho các đoạn bắt buộc đổi vị trí.
Hỗ trợ raid
- Thống nhất lượt ngắt phép, xóa buff địch, giải hiệu ứng, làm choáng, làm chậm và miễn nhiễm tùy trận.
- Dùng hồi sinh trong chiến đấu khi vai trò đang thiếu là thiết yếu cho cơ chế tiếp theo.
Nerf: thay đổi
- Đọc lịch sử boss cùng dòng thời gian của Ulduar; luôn phân biệt Wrath gốc với Wrath Classic.
- Chỉ xác nhận mức giảm chỉ số riêng khi có nguồn bản vá hoặc hotfix. Sửa lỗi được ghi rõ là sửa lỗi.
- Các đợt giảm cấp độ, Timewalking và điều chỉnh để chơi đơn về sau không thuộc chiến thuật cấp 80 này.
Giao tranh 9 / 14 · Ulduar
Thorim
The Keepers · Chia đấu trường/hành lang và Sif trong hard mode.
Ưu tiên raid
- Chia nhóm đấu trường và nhóm hành lang cân bằng.
- Nhóm hành lang đi liên tục để kịp hard mode.
- Trong giai đoạn boss, đổi tank vì Unbalancing Strike và rời phía bị nạp điện.
- Trong hard mode, còn phải né Blizzard và Frostbolt Volley.
Trước khi bắt đầu
- Phân công tank, hồi máu và sát thương cho trận Thorim với nhóm 10 hoặc 25 người.
- Chia arena/gauntlet, thống nhất tiến độ hành lang, đổi tank và di chuyển sang phía an toàn.
- Chỉ định người ngắt phép, giải hiệu ứng, khống chế và chuyển mục tiêu trước trận.
- Dành kỹ năng phòng thủ cá nhân và bảo vệ raid cho đoạn nguy hiểm nhất.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Chia nhóm đấu trường và nhóm hành lang cân bằng. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Nhóm hành lang đi liên tục để kịp hard mode. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Trong giai đoạn boss, đổi tank vì Unbalancing Strike và rời phía bị nạp điện. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Trong hard mode, còn phải né Blizzard và Frostbolt Volley. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ghi chú vai trò
Tank
- Hướng boss và quái phụ nguy hiểm ra xa raid; đổi tank khi debuff hoặc giai đoạn yêu cầu.
- Báo trước cho healer khi dùng kỹ năng phòng thủ hoặc thực hiện lượt đổi tank nguy hiểm.
Healer
- Phân công hồi máu tank, hồi máu raid và giải hiệu ứng trước trận.
- Xếp kỹ năng bảo vệ raid vào các đợt sát thương lớn có thể dự đoán, tránh dùng chồng không cần thiết.
DPS cận chiến
- Tránh vùng nguy hiểm trước và sau boss; chuyển sang quái phụ ngay khi có hiệu lệnh.
- Ưu tiên di chuyển và chia sát thương theo cơ chế hơn việc duy trì đòn đánh.
DPS tầm xa
- Giữ khoảng cách cần thiết và ưu tiên quái phụ ở xa, quả cầu hoặc mục tiêu di chuyển.
- Dành kỹ năng có thể dùng khi di chuyển cho các đoạn bắt buộc đổi vị trí.
Hỗ trợ raid
- Thống nhất lượt ngắt phép, xóa buff địch, giải hiệu ứng, làm choáng, làm chậm và miễn nhiễm tùy trận.
- Dùng hồi sinh trong chiến đấu khi vai trò đang thiếu là thiết yếu cho cơ chế tiếp theo.
Nerf: thay đổi
- Đọc lịch sử boss cùng dòng thời gian của Ulduar; luôn phân biệt Wrath gốc với Wrath Classic.
- Chỉ xác nhận mức giảm chỉ số riêng khi có nguồn bản vá hoặc hotfix. Sửa lỗi được ghi rõ là sửa lỗi.
- Các đợt giảm cấp độ, Timewalking và điều chỉnh để chơi đơn về sau không thuộc chiến thuật cấp 80 này.
Giao tranh 10 / 14 · Ulduar
Freya
The Keepers · Ba đợt quái, cộng dồn Attuned và 0–3 Elder.
Ưu tiên raid
- Nhận diện đợt quái ngay và áp dụng cách xử lý tương ứng.
- Giết Detonating Lasher có kiểm soát khi đội hình đã giãn.
- Cân bằng máu bộ ba và giết chúng trong vài giây của nhau.
- Luôn giết cây hồi máu.
- Trong hard mode, ưu tiên xử lý trói chân, tia và vùng dưới đất.
Trước khi bắt đầu
- Phân công tank, hồi máu và sát thương cho trận Freya với nhóm 10 hoặc 25 người.
- Chia nhiệm vụ từng đợt, đánh dấu cây hồi máu là ưu tiên và chuẩn bị không gian né cơ chế Elder.
- Chỉ định người ngắt phép, giải hiệu ứng, khống chế và chuyển mục tiêu trước trận.
- Dành kỹ năng phòng thủ cá nhân và bảo vệ raid cho đoạn nguy hiểm nhất.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Nhận diện đợt quái ngay và áp dụng cách xử lý tương ứng. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Giết Detonating Lasher có kiểm soát khi đội hình đã giãn. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Cân bằng máu bộ ba và giết chúng trong vài giây của nhau. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Luôn giết cây hồi máu. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Trong hard mode, ưu tiên xử lý trói chân, tia và vùng dưới đất. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ghi chú vai trò
Tank
- Hướng boss và quái phụ nguy hiểm ra xa raid; đổi tank khi debuff hoặc giai đoạn yêu cầu.
- Báo trước cho healer khi dùng kỹ năng phòng thủ hoặc thực hiện lượt đổi tank nguy hiểm.
Healer
- Phân công hồi máu tank, hồi máu raid và giải hiệu ứng trước trận.
- Xếp kỹ năng bảo vệ raid vào các đợt sát thương lớn có thể dự đoán, tránh dùng chồng không cần thiết.
DPS cận chiến
- Tránh vùng nguy hiểm trước và sau boss; chuyển sang quái phụ ngay khi có hiệu lệnh.
- Ưu tiên di chuyển và chia sát thương theo cơ chế hơn việc duy trì đòn đánh.
DPS tầm xa
- Giữ khoảng cách cần thiết và ưu tiên quái phụ ở xa, quả cầu hoặc mục tiêu di chuyển.
- Dành kỹ năng có thể dùng khi di chuyển cho các đoạn bắt buộc đổi vị trí.
Hỗ trợ raid
- Thống nhất lượt ngắt phép, xóa buff địch, giải hiệu ứng, làm choáng, làm chậm và miễn nhiễm tùy trận.
- Dùng hồi sinh trong chiến đấu khi vai trò đang thiếu là thiết yếu cho cơ chế tiếp theo.
Nerf: thay đổi
- Đọc lịch sử boss cùng dòng thời gian của Ulduar; luôn phân biệt Wrath gốc với Wrath Classic.
- Chỉ xác nhận mức giảm chỉ số riêng khi có nguồn bản vá hoặc hotfix. Sửa lỗi được ghi rõ là sửa lỗi.
- Các đợt giảm cấp độ, Timewalking và điều chỉnh để chơi đơn về sau không thuộc chiến thuật cấp 80 này.
Giao tranh 11 / 14 · Ulduar
Mimiron
The Keepers · Bốn giai đoạn và hard mode Big Red Button.
Ưu tiên raid
- Bố trí từng giai đoạn quanh giữa phòng và tránh mìn.
- Luôn theo dõi dấu Rocket Strike và hướng Laser Barrage.
- Chia sát thương giữa các bộ phận để kết liễu đồng bộ trong giai đoạn 4.
- Trong Firefighter, dẫn lửa theo đường đã định và dùng Frost Bomb để dập.
Trước khi bắt đầu
- Phân công tank, hồi máu và sát thương cho trận Mimiron với nhóm 10 hoặc 25 người.
- Chừa đường tránh mìn, tên lửa và laser; chia DPS các bộ phận cùng đường dẫn lửa.
- Chỉ định người ngắt phép, giải hiệu ứng, khống chế và chuyển mục tiêu trước trận.
- Dành kỹ năng phòng thủ cá nhân và bảo vệ raid cho đoạn nguy hiểm nhất.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Bố trí từng giai đoạn quanh giữa phòng và tránh mìn. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Luôn theo dõi dấu Rocket Strike và hướng Laser Barrage. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Chia sát thương giữa các bộ phận để kết liễu đồng bộ trong giai đoạn 4. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Trong Firefighter, dẫn lửa theo đường đã định và dùng Frost Bomb để dập. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ghi chú vai trò
Tank
- Hướng boss và quái phụ nguy hiểm ra xa raid; đổi tank khi debuff hoặc giai đoạn yêu cầu.
- Báo trước cho healer khi dùng kỹ năng phòng thủ hoặc thực hiện lượt đổi tank nguy hiểm.
Healer
- Phân công hồi máu tank, hồi máu raid và giải hiệu ứng trước trận.
- Xếp kỹ năng bảo vệ raid vào các đợt sát thương lớn có thể dự đoán, tránh dùng chồng không cần thiết.
DPS cận chiến
- Tránh vùng nguy hiểm trước và sau boss; chuyển sang quái phụ ngay khi có hiệu lệnh.
- Ưu tiên di chuyển và chia sát thương theo cơ chế hơn việc duy trì đòn đánh.
DPS tầm xa
- Giữ khoảng cách cần thiết và ưu tiên quái phụ ở xa, quả cầu hoặc mục tiêu di chuyển.
- Dành kỹ năng có thể dùng khi di chuyển cho các đoạn bắt buộc đổi vị trí.
Hỗ trợ raid
- Thống nhất lượt ngắt phép, xóa buff địch, giải hiệu ứng, làm choáng, làm chậm và miễn nhiễm tùy trận.
- Dùng hồi sinh trong chiến đấu khi vai trò đang thiếu là thiết yếu cho cơ chế tiếp theo.
Nerf: thay đổi
- Đọc lịch sử boss cùng dòng thời gian của Ulduar; luôn phân biệt Wrath gốc với Wrath Classic.
- Chỉ xác nhận mức giảm chỉ số riêng khi có nguồn bản vá hoặc hotfix. Sửa lỗi được ghi rõ là sửa lỗi.
- Các đợt giảm cấp độ, Timewalking và điều chỉnh để chơi đơn về sau không thuộc chiến thuật cấp 80 này.
Giao tranh 12 / 14 · Ulduar
General Vezax
Descent into Madness · Saronite Vapor, Shadow Crash và Saronite Animus.
Ưu tiên raid
- DPS tầm xa giãn ra rồi tận dụng vùng buff Shadow Crash.
- Người có Mark of the Faceless chạy xa tất cả đồng đội.
- Trong normal, healer dùng Saronite Vapor từng lượng nhỏ.
- Trong hard mode, giữ toàn bộ Vapor và dùng kỹ năng bảo vệ raid để giết Animus.
Trước khi bắt đầu
- Phân công tank, hồi máu và sát thương cho trận General Vezax với nhóm 10 hoặc 25 người.
- Chọn vị trí Shadow Crash, đường chạy Mark và quyết định dùng hay giữ Vapor trước trận.
- Chỉ định người ngắt phép, giải hiệu ứng, khống chế và chuyển mục tiêu trước trận.
- Dành kỹ năng phòng thủ cá nhân và bảo vệ raid cho đoạn nguy hiểm nhất.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
DPS tầm xa giãn ra rồi tận dụng vùng buff Shadow Crash. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Người có Mark of the Faceless chạy xa tất cả đồng đội. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Trong normal, healer dùng Saronite Vapor từng lượng nhỏ. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Trong hard mode, giữ toàn bộ Vapor và dùng kỹ năng bảo vệ raid để giết Animus. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ghi chú vai trò
Tank
- Hướng boss và quái phụ nguy hiểm ra xa raid; đổi tank khi debuff hoặc giai đoạn yêu cầu.
- Báo trước cho healer khi dùng kỹ năng phòng thủ hoặc thực hiện lượt đổi tank nguy hiểm.
Healer
- Phân công hồi máu tank, hồi máu raid và giải hiệu ứng trước trận.
- Xếp kỹ năng bảo vệ raid vào các đợt sát thương lớn có thể dự đoán, tránh dùng chồng không cần thiết.
DPS cận chiến
- Tránh vùng nguy hiểm trước và sau boss; chuyển sang quái phụ ngay khi có hiệu lệnh.
- Ưu tiên di chuyển và chia sát thương theo cơ chế hơn việc duy trì đòn đánh.
DPS tầm xa
- Giữ khoảng cách cần thiết và ưu tiên quái phụ ở xa, quả cầu hoặc mục tiêu di chuyển.
- Dành kỹ năng có thể dùng khi di chuyển cho các đoạn bắt buộc đổi vị trí.
Hỗ trợ raid
- Thống nhất lượt ngắt phép, xóa buff địch, giải hiệu ứng, làm choáng, làm chậm và miễn nhiễm tùy trận.
- Dùng hồi sinh trong chiến đấu khi vai trò đang thiếu là thiết yếu cho cơ chế tiếp theo.
Nerf: thay đổi
- Đọc lịch sử boss cùng dòng thời gian của Ulduar; luôn phân biệt Wrath gốc với Wrath Classic.
- Chỉ xác nhận mức giảm chỉ số riêng khi có nguồn bản vá hoặc hotfix. Sửa lỗi được ghi rõ là sửa lỗi.
- Các đợt giảm cấp độ, Timewalking và điều chỉnh để chơi đơn về sau không thuộc chiến thuật cấp 80 này.
Giao tranh 13 / 14 · Ulduar
Yogg-Saron
Prison of Yogg-Saron · Sanity, nhóm cổng và 0–4 Keeper.
Ưu tiên raid
- Dẫn Guardian vào giữa và kiểm soát việc tạo quái từ mây.
- Chia nhóm vào cổng trước trận và rời phòng đúng giờ.
- Ưu tiên Crusher, sau đó Corruptor và Constrictor.
- Cuối trận quay mặt tránh Lunatic Gaze và đánh Immortal Guardian xuống thấp máu.
Trước khi bắt đầu
- Phân công tank, hồi máu và sát thương cho trận Yogg-Saron với nhóm 10 hoặc 25 người.
- Phân công Guardian, nhóm vào cổng, ưu tiên xúc tu và hiệu lệnh thoát trước Induce Madness.
- Chỉ định người ngắt phép, giải hiệu ứng, khống chế và chuyển mục tiêu trước trận.
- Dành kỹ năng phòng thủ cá nhân và bảo vệ raid cho đoạn nguy hiểm nhất.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Dẫn Guardian vào giữa và kiểm soát việc tạo quái từ mây. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Chia nhóm vào cổng trước trận và rời phòng đúng giờ. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ưu tiên Crusher, sau đó Corruptor và Constrictor. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Cuối trận quay mặt tránh Lunatic Gaze và đánh Immortal Guardian xuống thấp máu. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ghi chú vai trò
Tank
- Hướng boss và quái phụ nguy hiểm ra xa raid; đổi tank khi debuff hoặc giai đoạn yêu cầu.
- Báo trước cho healer khi dùng kỹ năng phòng thủ hoặc thực hiện lượt đổi tank nguy hiểm.
Healer
- Phân công hồi máu tank, hồi máu raid và giải hiệu ứng trước trận.
- Xếp kỹ năng bảo vệ raid vào các đợt sát thương lớn có thể dự đoán, tránh dùng chồng không cần thiết.
DPS cận chiến
- Tránh vùng nguy hiểm trước và sau boss; chuyển sang quái phụ ngay khi có hiệu lệnh.
- Ưu tiên di chuyển và chia sát thương theo cơ chế hơn việc duy trì đòn đánh.
DPS tầm xa
- Giữ khoảng cách cần thiết và ưu tiên quái phụ ở xa, quả cầu hoặc mục tiêu di chuyển.
- Dành kỹ năng có thể dùng khi di chuyển cho các đoạn bắt buộc đổi vị trí.
Hỗ trợ raid
- Thống nhất lượt ngắt phép, xóa buff địch, giải hiệu ứng, làm choáng, làm chậm và miễn nhiễm tùy trận.
- Dùng hồi sinh trong chiến đấu khi vai trò đang thiếu là thiết yếu cho cơ chế tiếp theo.
Nerf: thay đổi
- Đọc lịch sử boss cùng dòng thời gian của Ulduar; luôn phân biệt Wrath gốc với Wrath Classic.
- Chỉ xác nhận mức giảm chỉ số riêng khi có nguồn bản vá hoặc hotfix. Sửa lỗi được ghi rõ là sửa lỗi.
- Các đợt giảm cấp độ, Timewalking và điều chỉnh để chơi đơn về sau không thuộc chiến thuật cấp 80 này.
Giao tranh 14 / 14 · Ulduar
Algalon the Observer
Celestial Planetarium · Phase Punch, Collapsing Star và Big Bang.
Ưu tiên raid
- Chỉ định hai tank và thống nhất nhịp giết các ngôi sao.
- Dẫn Living Constellation vào hố đen có sẵn.
- Đổi tank trước Phase Punch thứ năm.
- Mỗi Big Bang, vào hố đen. Chỉ người được chỉ định từ trước ở ngoài, với đủ giảm sát thương hoặc cách sống sót có hiệu lực.
Trước khi bắt đầu
- Phân công tank, hồi máu và sát thương cho trận Algalon the Observer với nhóm 10 hoặc 25 người.
- Chia lượt đổi tank, giết sao, dẫn Constellation và chỉ định người sống sót bên ngoài lúc Big Bang.
- Chỉ định người ngắt phép, giải hiệu ứng, khống chế và chuyển mục tiêu trước trận.
- Dành kỹ năng phòng thủ cá nhân và bảo vệ raid cho đoạn nguy hiểm nhất.
Tham khảo cơ chế
Kế hoạch pha và chiến thuật
Chỉ định hai tank và thống nhất nhịp giết các ngôi sao. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Dẫn Living Constellation vào hố đen có sẵn. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Đổi tank trước Phase Punch thứ năm. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Mỗi Big Bang, vào hố đen. Chỉ người được chỉ định từ trước ở ngoài, với đủ giảm sát thương hoặc cách sống sót có hiệu lực. Trưởng raid kiểm tra việc thực hiện trước khi đổi mục tiêu hoặc chuyển giai đoạn.
Ghi chú vai trò
Tank
- Hướng boss và quái phụ nguy hiểm ra xa raid; đổi tank khi debuff hoặc giai đoạn yêu cầu.
- Báo trước cho healer khi dùng kỹ năng phòng thủ hoặc thực hiện lượt đổi tank nguy hiểm.
Healer
- Phân công hồi máu tank, hồi máu raid và giải hiệu ứng trước trận.
- Xếp kỹ năng bảo vệ raid vào các đợt sát thương lớn có thể dự đoán, tránh dùng chồng không cần thiết.
DPS cận chiến
- Tránh vùng nguy hiểm trước và sau boss; chuyển sang quái phụ ngay khi có hiệu lệnh.
- Ưu tiên di chuyển và chia sát thương theo cơ chế hơn việc duy trì đòn đánh.
DPS tầm xa
- Giữ khoảng cách cần thiết và ưu tiên quái phụ ở xa, quả cầu hoặc mục tiêu di chuyển.
- Dành kỹ năng có thể dùng khi di chuyển cho các đoạn bắt buộc đổi vị trí.
Hỗ trợ raid
- Thống nhất lượt ngắt phép, xóa buff địch, giải hiệu ứng, làm choáng, làm chậm và miễn nhiễm tùy trận.
- Dùng hồi sinh trong chiến đấu khi vai trò đang thiếu là thiết yếu cho cơ chế tiếp theo.
Nerf: thay đổi
- Đọc lịch sử boss cùng dòng thời gian của Ulduar; luôn phân biệt Wrath gốc với Wrath Classic.
- Chỉ xác nhận mức giảm chỉ số riêng khi có nguồn bản vá hoặc hotfix. Sửa lỗi được ghi rõ là sửa lỗi.
- Các đợt giảm cấp độ, Timewalking và điều chỉnh để chơi đơn về sau không thuộc chiến thuật cấp 80 này.
Nguồn và phạm vi phiên bản
Số boss, cách mở nội dung và thời điểm xuất hiện trong Classic được đối chiếu với bài đăng của Blizzard. Cơ chế và ghi chú bản vá gốc được so sánh với lịch sử trận đấu và bản vá trên Warcraft Wiki.
- Blizzard · Wrath Classic: Ulduar now live
worldofwarcraft.blizzard.com/en-us/news/23897173/wrath-classic-unearth-the-secrets-of-ulduar-january-19 - Blizzard · Wrath Classic 2023 hotfix archive
worldofwarcraft.blizzard.com/en-gb/news/23892230/hotfixes-february-7-2023 - Warcraft Wiki · Patch 3.1.0
warcraft.wiki.gg/wiki/Patch_3.1.0 - Warcraft Wiki · Ulduar
warcraft.wiki.gg/wiki/Ulduar
Cập nhật ngày 19 tháng 8 năm 2026. Không bao gồm thay đổi nội dung cũ trong các bản mở rộng sau.