WoW Anniversary

Tìm trên trang

Nhập từ khóa hoặc lọc nội dung.

    World of Warcraft Classic · Tier 3 · Naxxramas

    Chiến thuật Naxxramas

    Đầy đủ 15 boss của Naxxramas 40 người gốc theo thứ tự trong từng khu: chuẩn bị, cơ chế, vai trò và lịch sử thay đổi có nguồn.

    Tiếng ViệtRaid 40 người15 bossLịch sử nerf

    Chọn thứ tự các khu theo thế mạnh đội hình

    Không có thứ tự bắt buộc giữa bốn khu đầu. Danh sách thể hiện đúng thứ tự boss trong từng khu; Frostwyrm Lair chỉ mở sau khi hạ boss cuối của cả bốn.

    Chiến thuật mô tả trạng thái Classic Era / Anniversary 1.12. Không trộn thay đổi bản Wrath 10/25 người hay cơ chế bổ sung của Season of Mastery.

    Raid cuối Classic dành cho 40 người: 15 trận trong năm khu

    Bốn khu có thể chọn thứ tự tự do là Arachnid, Plague, Military và Construct. Sau khi đánh bại boss cuối của cả bốn, Frostwyrm Lair mở ra với Sapphiron và Kel’Thuzad.

    Cho raid lead: Kiểm tra kháng phép, vật phẩm tiêu hao, người phụ trách MC/CC, kế hoạch tám tank cho Horsemen, vị trí điện tích, khả năng chịu Frost Aura và đội hình giãn cách 40 người ở Kel’Thuzad.

    Lịch sử thay đổi: sửa lỗi không mặc nhiên là nerf

    Naxxramas ra mắt ở bản vá 1.11, gần cuối Vanilla. Nguồn công khai 1.11–1.12 chủ yếu ghi nhận sửa lỗi, reset và chặn bỏ qua nội dung, không phải các đợt giảm chỉ số lớn được nêu rõ như AQ40. Lịch sử từng boss chỉ phân loại thay đổi có tài liệu.

    Thời điểmThay đổiPhân loại
    Bản vá 1.11 / PTRSửa hoạt ảnh Anub’Rekhan, độ ổn định MC ở Razuvious, ranh giới Patchwerk và cổng các khu.Sửa lỗi / chặn bỏ qua
    Hotfix 1.11.2Sửa reset Feugen và lỗi Gluth tự giết chính mình.Sửa lỗi trận đấu
    Bản vá 1.12Chặn phục hồi sau wipe trong phòng Heigan mà không gây aggro.Chống khai thác lỗi
    Classic 1.12Giữ cơ chế khó của bản 40 người: Loatheb một lần hồi máu, Horsemen tám tank, Patchwerk bảy phút và Kel’Thuzad năm Guardian.Phạm vi phiên bản

    Nếu nguồn chỉ nói “minor tuning” hoặc “bug fixes” mà không có con số, hướng dẫn không gọi đó là nerf hay tự đặt giá trị trước/sau.

    Naxxramas theo tiến trình từng khu

    Anub’Rekhan

    Giao tranh 1 / 15 · Naxxramas

    Anub’Rekhan

    Arachnid Quarter · Kéo Locust Swarm quanh rìa, Impale và Crypt Guard.

    Kéo chạyAddSát thương Nature
    Tóm tắt: Tank Anub’Rekhan ở rìa phòng. Khi Locust Swarm bắt đầu, tank chạy trước boss quanh rìa; raid ở giữa hoặc giữ xa. Aura gây câm lặng và sát thương Nature tăng nhanh. Giết từng Crypt Guard, xử lý Corpse Scarab từ xác và giãn nhóm đánh xa để tránh Impale.

    Ưu tiên raid

    • Tank bắt đầu kéo quanh rìa ngay khi báo Locust Swarm, không đứng trong aura.
    • Giết Crypt Guard trước khi đánh boss và dọn scarab từ xác.
    • Nhóm đánh xa giãn vị trí để Impale không trúng nhiều người cùng một đường.
    Trước khi pull
    • Đánh dấu đường chạy của tank và vùng an toàn cho raid ở phía đối diện.
    • Phân tank Crypt Guard và AoE/CC scarab.
    • Chuẩn bị bảo vệ Nature và vật phẩm tăng tốc cho tank.
    Tham khảo cơ chế
    Locust Swarm
    Aura đi cùng boss gây sát thương Nature cộng dồn và câm lặng.
    Impale
    Gai đất đánh dọc đường đến mục tiêu ở xa và hất tung.
    Crypt Guard
    Add lớn có cleave và acid spit; xác có thể sinh Corpse Scarab.
    Corpse Scarabs
    Add nhỏ từ xác sẽ tích tụ nếu không AoE/CC nhanh.
    Kế hoạch pha và chiến thuật
    Giai đoạn thường
    Giữ boss ở rìa, raid ở giữa và giết Guard khi xuất hiện.
    Swarm
    Tank kéo quanh rìa đến dấu tiếp theo. Healer đứng ngoài aura; raid giết add còn lại.
    Ổn định lại
    Hết Swarm, tank dừng tại điểm mới và raid khôi phục đội hình.
    Ghi chú vai trò

    Tank

    • Theo kế hoạch tank, threat, kéo chạy và add của từng trận.
    • Báo mọi lần đổi tank hoặc mất kiểm soát trước khi boss đánh vào raid.

    DPS

    • Ưu tiên add, kén, bào tử hoặc xúc tu theo trận trước sát thương boss.
    • Giữ cooldown cho enrage, điện tích hoặc giai đoạn cuối quyết định.

    Healer

    • Phân cố định người hồi tank, raid và lịch dùng vật phẩm tiêu hao.
    • Chuẩn bị cho choáng, khóa hồi máu, Frost Aura và các lượt dấu ấn.

    Hỗ trợ raid

    • Dùng giải hiệu ứng, mind control, ngắt phép, Shackle, Tranq và CC theo lượt đã phân.
    • Báo ngay việc di chuyển, add và chuyển giai đoạn.

    Nerf: thay đổi

    • Bản sửa PTR trước ra mắt sửa hoạt ảnh Locust Swarm, Impale và vị trí Frozen Rune.
    • Không ghi nhận lần giảm chỉ số Anub’Rekhan trong Vanilla sau ra mắt.
    Sửa lỗi PTRKhông có giảm chỉ sốClassic 1.12
    Grand Widow Faerlina

    Giao tranh 2 / 15 · Naxxramas

    Grand Widow Faerlina

    Arachnid Quarter · Hy sinh Worshipper để chặn enrage và áp lực độc.

    Mind controlKiểm soát enrageAdd
    Tóm tắt: Tank Faerlina tách khỏi Worshipper và Follower. Giết Follower có kiểm soát nhưng giữ Worshipper: priest điều khiển một Worshipper và dùng Widow’s Embrace khi Faerlina enrage. Embrace xóa enrage và tạm ngăn độc. Rời Rain of Fire, hồi sát thương Poison Bolt Volley.

    Ưu tiên raid

    • Điều khiển một Worshipper trước mỗi lần enrage dự kiến.
    • Dùng Widow’s Embrace lên boss sau khi enrage bắt đầu để tận dụng trọn thời gian.
    • Rời Rain of Fire ngay, hồi sát thương Poison Bolt Volley và giải độc.
    Trước khi pull
    • Phân priest luân phiên MC và một Worshipper cho mỗi enrage.
    • Tank add tách boss; giết Follower trước.
    • Chuẩn bị phương án MC dự phòng và cooldown khẩn cấp của healer khi enrage.
    Tham khảo cơ chế
    Enrage
    Tốc độ đánh và sát thương Faerlina tăng mạnh.
    Widow’s Embrace
    Worshipper đang bị điều khiển hy sinh, xóa enrage và tạm ngăn niệm độc.
    Poison Bolt Volley
    Độc gây sát thương lên nhiều người.
    Rain of Fire
    Vùng Fire trên đất buộc người chơi di chuyển.
    Worshippers and Followers
    Add vừa là mục tiêu cần kiểm soát threat vừa là tài nguyên để xử lý enrage.
    Kế hoạch pha và chiến thuật
    Add
    Tank Faerlina và add riêng. Giết Follower nhưng giữ Worshipper trong kiểm soát.
    Enrage
    Priest MC đưa Worshipper đến boss và dùng Embrace khi có lệnh enrage.
    Raid
    Tránh lửa, giải độc và giữ Worshipper tiếp theo cho enrage sau.
    Ghi chú vai trò

    Tank

    • Theo kế hoạch tank, threat, kéo chạy và add của từng trận.
    • Báo mọi lần đổi tank hoặc mất kiểm soát trước khi boss đánh vào raid.

    DPS

    • Ưu tiên add, kén, bào tử hoặc xúc tu theo trận trước sát thương boss.
    • Giữ cooldown cho enrage, điện tích hoặc giai đoạn cuối quyết định.

    Healer

    • Phân cố định người hồi tank, raid và lịch dùng vật phẩm tiêu hao.
    • Chuẩn bị cho choáng, khóa hồi máu, Frost Aura và các lượt dấu ấn.

    Hỗ trợ raid

    • Dùng giải hiệu ứng, mind control, ngắt phép, Shackle, Tranq và CC theo lượt đã phân.
    • Báo ngay việc di chuyển, add và chuyển giai đoạn.

    Nerf: thay đổi

    • Không ghi nhận lần giảm chỉ số riêng của Faerlina giữa bản vá 1.11 và 1.12.
    • Điều khiển và hy sinh Worshipper là cơ chế cốt lõi của bản gốc 40 người.
    Không ghi nhận nerfCơ chế MC gốcClassic 1.12
    Maexxna

    Giao tranh 3 / 15 · Naxxramas

    Maexxna

    Arachnid Quarter · Web Wrap, Web Spray toàn raid và Frenzy ở 30%.

    Web SprayƯu tiên kénFrenzy
    Tóm tắt: Tank Maexxna để raid đứng phía sau. Web Wrap ném người lên tường; nhóm đánh xa được phân phá kén ngay. AoE Spiderling trước Web Spray theo chu kỳ 40 giây, vốn làm choáng toàn raid. Đặt HoT lên tank, giải độc và dùng phòng thủ trước Spray. Dưới 30%, Frenzy tăng áp lực lên tank, nên đẩy máu ngay sau Spray.

    Ưu tiên raid

    • Phá kén Web Wrap ngay.
    • Giết Spiderling trước Web Spray để chúng không đánh healer trong lúc choáng.
    • Tank nhận đầy đủ HoT, khiên và giải độc trước Spray.
    • Đẩy qua 30% ngay sau Spray khi an toàn.
    Trước khi pull
    • Phân DPS phá kén tại các điểm Wrap trên tường trái.
    • Canh AoE Spiderling và thời gian Web Spray.
    • Thống nhất hồi máu trước cho tank, phòng thủ và dồn sát thương ở 30%.
    Tham khảo cơ chế
    Web Wrap
    Nhiều người bị ném lên tường và mắc kén cho đến khi kén bị phá.
    Web Spray
    Choáng toàn raid định kỳ; trong lúc đó không thể hồi máu tank theo cách thông thường.
    Spiderlings
    Add nhỏ xuất hiện và cần AoE nhanh.
    Necrotic Poison
    Giảm lượng hồi máu tank nhận; phải giải độc.
    Frenzy
    Dưới 30%, tốc độ đánh và sát thương tăng.
    Kế hoạch pha và chiến thuật
    Chu kỳ
    Phá kén Wrap và giết Spiderling, rồi chuẩn bị hồi máu tank trước Spray.
    Spray
    Tank dùng phòng thủ; ngay khi hết choáng, hồi tank và giải độc.
    Kết thúc
    Đẩy vào Frenzy ngay sau Spray mới, giết boss trước lần choáng nguy hiểm tiếp theo.
    Ghi chú vai trò

    Tank

    • Theo kế hoạch tank, threat, kéo chạy và add của từng trận.
    • Báo mọi lần đổi tank hoặc mất kiểm soát trước khi boss đánh vào raid.

    DPS

    • Ưu tiên add, kén, bào tử hoặc xúc tu theo trận trước sát thương boss.
    • Giữ cooldown cho enrage, điện tích hoặc giai đoạn cuối quyết định.

    Healer

    • Phân cố định người hồi tank, raid và lịch dùng vật phẩm tiêu hao.
    • Chuẩn bị cho choáng, khóa hồi máu, Frost Aura và các lượt dấu ấn.

    Hỗ trợ raid

    • Dùng giải hiệu ứng, mind control, ngắt phép, Shackle, Tranq và CC theo lượt đã phân.
    • Báo ngay việc di chuyển, add và chuyển giai đoạn.

    Nerf: thay đổi

    • PTR trước ra mắt có sửa lỗi Maexxna, nhưng bản tổng hợp còn lưu không nêu rõ thay đổi chỉ số.
    • Không ghi nhận nerf chỉ số Vanilla sau ra mắt khi thiếu nguồn chỉ rõ.
    Sửa lỗi PTRKhông xác nhận giảm chỉ sốClassic 1.12
    Noth the Plaguebringer

    Giao tranh 4 / 15 · Naxxramas

    Noth the Plaguebringer

    Plague Quarter · Giải lời nguyền, Blink/Cripple và add ở giai đoạn ban công.

    Giải lời nguyền2 giai đoạnAdd
    Tóm tắt: Giải Curse of the Plaguebringer khỏi mọi người trước hạn khoảng 10 giây; nếu không, Wrath of the Plaguebringer lan ra và giết raid. Khi boss dưới sàn, tank Noth, giải Cripple và lấy lại threat sau Blink. Ở ban công không thể chọn boss: gom và giết các đợt Plagued Warrior/Champion/Guardian trước khi hắn trở lại.

    Ưu tiên raid

    • Giải mọi Curse ngay, kể cả khi add làm trận đấu hỗn loạn.
    • Sau Blink, tank nhận Noth trước khi DPS đánh.
    • Gom add và ưu tiên Guardian/Champion trước Warrior.
    Trước khi pull
    • Chia nhóm giải lời nguyền và người dự phòng phủ toàn raid.
    • Đánh dấu chỗ tank/AoE add.
    • Thống nhất ngừng sát thương khi Blink và ưu tiên add ở ban công.
    Tham khảo cơ chế
    Curse of the Plaguebringer
    Lời nguyền không được giải sẽ kích hoạt bệnh cực kỳ nguy hiểm cho raid.
    Blink and Cripple
    Noth dịch chuyển và để lại hiệu ứng diện rộng làm chậm, giảm Strength.
    Balcony Phase
    Noth lên ban công và triệu hồi các đợt undead.
    Berserk
    Quá nhiều chu kỳ sàn/ban công dẫn đến enrage chết người.
    Kế hoạch pha và chiến thuật
    Dưới sàn
    Tank ở vị trí tập trung, giải nguyền ngay và ngừng sát thương khi Blink cho đến khi tank nhận lại boss.
    Ban công
    Gom Warrior/Champion/Guardian, khống chế và AoE để đợt tiếp theo không đến healer.
    Trở lại
    Dọn add còn sống và nhận Noth trước chu kỳ lời nguyền mới.
    Ghi chú vai trò

    Tank

    • Theo kế hoạch tank, threat, kéo chạy và add của từng trận.
    • Báo mọi lần đổi tank hoặc mất kiểm soát trước khi boss đánh vào raid.

    DPS

    • Ưu tiên add, kén, bào tử hoặc xúc tu theo trận trước sát thương boss.
    • Giữ cooldown cho enrage, điện tích hoặc giai đoạn cuối quyết định.

    Healer

    • Phân cố định người hồi tank, raid và lịch dùng vật phẩm tiêu hao.
    • Chuẩn bị cho choáng, khóa hồi máu, Frost Aura và các lượt dấu ấn.

    Hỗ trợ raid

    • Dùng giải hiệu ứng, mind control, ngắt phép, Shackle, Tranq và CC theo lượt đã phân.
    • Báo ngay việc di chuyển, add và chuyển giai đoạn.

    Nerf: thay đổi

    • Ghi chú bản vá 1.11–1.12 không ghi nhận lần giảm chỉ số riêng của Noth.
    • Sửa cổng và hồi sinh sau wipe của Plague Wing trên PTR là thay đổi tiến trình/chống bỏ qua, không phải giảm sát thương boss.
    Không có giảm chỉ sốChặn bỏ qua trên PTRClassic 1.12
    Heigan the Unclean

    Giao tranh 5 / 15 · Naxxramas

    Heigan the Unclean

    Plague Quarter · Bốn vùng phun trào, cản niệm phép và dịch chuyển vào hành lang.

    Điệu nhảy HeiganDi chuyển2 giai đoạn
    Tóm tắt: Chia sàn thành bốn vùng và học đường an toàn 1→2→3→4→3→2. Ở nhịp chậm, tank kéo Heigan trên sàn; nhóm đánh xa và healer ở bục, ngoài aura Spell Disruption. Ở nhịp nhanh, Heigan lên bục và mọi người di chuyển trên sàn. Bản gốc còn có thể dịch chuyển người vào hành lang bẫy.

    Ưu tiên raid

    • Di chuyển khi vùng an toàn thay đổi, không chờ vụ phun trào xanh xảy ra.
    • Người niệm phép tránh aura Spell Disruption.
    • Những người bị chuyển vào hành lang cùng trở lại, tránh bẫy.
    • Trong điệu nhảy, không đánh đổi di chuyển an toàn lấy sát thương.
    Trước khi pull
    • Chỉ rõ bốn vùng sàn và tập đường đi trước khi kéo boss.
    • Ở nhịp chậm, tank/cận chiến dưới sàn, đánh xa/healer trên bục.
    • Nhắc đường về từ hành lang và nhiệm vụ giải bệnh/hiệu ứng.
    Tham khảo cơ chế
    Eruption
    Bốn vùng sàn phun trào luân phiên; đứng sai vùng sẽ chết nhanh.
    Spell Disruption
    Aura quanh boss làm thời gian niệm phép dài hơn rất nhiều.
    Decrepit Fever
    Bệnh giảm lượng máu và gây sát thương Nature.
    Gauntlet Teleport
    Người chơi có thể bị chuyển vào hành lang trước đó và phải trở lại qua bẫy.
    Dance Phase
    Heigan lên bục, chu kỳ phun trào nhanh hơn.
    Kế hoạch pha và chiến thuật
    Nhịp chậm
    Tank đưa boss từ vùng này sang vùng tiếp theo; cận chiến đi theo, đánh xa hoạt động từ bục.
    Nhịp nhanh
    Tất cả xuống sàn, theo người dẫn có kinh nghiệm và ưu tiên sống sót.
    Hành lang
    Người bị dịch chuyển đợi nhau, vượt hành lang và chỉ nhập lại điệu nhảy qua khoảng an toàn.
    Ghi chú vai trò

    Tank

    • Theo kế hoạch tank, threat, kéo chạy và add của từng trận.
    • Báo mọi lần đổi tank hoặc mất kiểm soát trước khi boss đánh vào raid.

    DPS

    • Ưu tiên add, kén, bào tử hoặc xúc tu theo trận trước sát thương boss.
    • Giữ cooldown cho enrage, điện tích hoặc giai đoạn cuối quyết định.

    Healer

    • Phân cố định người hồi tank, raid và lịch dùng vật phẩm tiêu hao.
    • Chuẩn bị cho choáng, khóa hồi máu, Frost Aura và các lượt dấu ấn.

    Hỗ trợ raid

    • Dùng giải hiệu ứng, mind control, ngắt phép, Shackle, Tranq và CC theo lượt đã phân.
    • Báo ngay việc di chuyển, add và chuyển giai đoạn.

    Nerf: thay đổi

    • Sau bản vá 1.11.2, Blizzard nhận ra lỗi cho phép hồi sinh trong phòng Heigan sau wipe mà không gây aggro; dự kiến sửa ở 1.12.
    • Đây là sửa khai thác lỗi, không phải giảm chỉ số chiến đấu boss.
    Chống khai thác lỗi ở 1.12Không phải nerf chiến đấuClassic 1.12
    Loatheb

    Giao tranh 6 / 15 · Naxxramas

    Loatheb

    Plague Quarter · Một phép hồi máu mỗi phút, lượt bào tử và Inevitable Doom.

    Khóa hồi máuNhóm bào tửKiểm tra DPS
    Tóm tắt: Corrupted Mind thực tế chỉ cho mỗi healer một phép hồi máu mỗi phút: cần lịch hồi tank chính xác và tự hồi bằng băng, healthstone, potion. Giết Spore cạnh nhóm năm người để lấy Fungal Bloom tăng crit và không tạo threat. Inevitable Doom nhanh dần, nên luân phiên tất cả nhóm lấy bào tử rồi giết boss trước soft enrage.

    Ưu tiên raid

    • Healer không phí lần hồi máu duy nhất trong phút vào sai mục tiêu.
    • Giết bào tử đúng chỗ nhóm năm người được phân.
    • Người có Fungal Bloom dồn sát thương tối đa mà không lo tạo threat.
    • Raid dùng vật phẩm tự cứu cho Inevitable Doom.
    Trước khi pull
    • Lập lịch hồi tank theo giây và lượt healer.
    • Chia raid thành nhóm bào tử năm người và thứ tự di chuyển.
    • Chuẩn bị healthstone, băng, potion và vật phẩm bảo vệ Shadow.
    Tham khảo cơ chế
    Corrupted Mind
    Mỗi người chỉ dùng được phép hồi máu trực tiếp rất thưa, thực tế một lần mỗi phút.
    Spore
    Bào tử chết cho người gần đó Fungal Bloom: tăng crit lớn và đưa lượng threat tạo ra về không.
    Inevitable Doom
    Sát thương Shadow định kỳ lên toàn raid, nhịp nhanh dần khi trận kéo dài.
    Poison Aura
    Áp lực Nature liên tục quanh boss tăng nhu cầu tự hồi máu.
    Remove Curse
    Loatheb có thể gỡ debuff khỏi bản thân; cần theo dõi thời gian duy trì lời nguyền.
    Kế hoạch pha và chiến thuật
    Lượt hồi máu
    Từng healer dùng phép hồi lớn lên tank theo lịch; người khác tránh vô tình khóa cooldown của mình.
    Bào tử
    Các nhóm năm người lần lượt đến điểm xuất hiện, giết bào tử rồi trở lại boss.
    Kết thúc
    Dùng vật phẩm tự hồi cho các đòn Doom và cooldown sát thương trước khi nhịp Doom không còn chịu nổi.
    Ghi chú vai trò

    Tank

    • Theo kế hoạch tank, threat, kéo chạy và add của từng trận.
    • Báo mọi lần đổi tank hoặc mất kiểm soát trước khi boss đánh vào raid.

    DPS

    • Ưu tiên add, kén, bào tử hoặc xúc tu theo trận trước sát thương boss.
    • Giữ cooldown cho enrage, điện tích hoặc giai đoạn cuối quyết định.

    Healer

    • Phân cố định người hồi tank, raid và lịch dùng vật phẩm tiêu hao.
    • Chuẩn bị cho choáng, khóa hồi máu, Frost Aura và các lượt dấu ấn.

    Hỗ trợ raid

    • Dùng giải hiệu ứng, mind control, ngắt phép, Shackle, Tranq và CC theo lượt đã phân.
    • Báo ngay việc di chuyển, add và chuyển giai đoạn.

    Nerf: thay đổi

    • Không ghi nhận lần giảm chỉ số riêng của Loatheb trong Vanilla 1.11–1.12.
    • Cấu trúc một phép hồi/phút của bản gốc 40 người khác bản Naxxramas sau này dùng cửa sổ hồi máu.
    Không ghi nhận nerfKhóa hồi máu gốcClassic 1.12
    Instructor Razuvious

    Giao tranh 7 / 15 · Naxxramas

    Instructor Razuvious

    Military Quarter · Tank bằng MC Understudy, Shield Wall và khuất tầm nhìn Shout.

    Priest MCTank addTầm nhìn
    Tóm tắt: Razuvious đánh quá mạnh để người chơi tank trực tiếp, nên priest điều khiển Deathknight Understudy. Add dùng Taunt và Shield Wall; cặp priest/add tiếp theo đổi trước khi MC hoặc phòng thủ hết. Người dùng mana nấp khỏi tầm nhìn Disrupting Shout, vốn rút mana và gây sát thương theo lượng mất.

    Ưu tiên raid

    • Luôn để Understudy có Shield Wall tank Razuvious.
    • Priest tiếp theo bắt đầu MC và taunt trước khi lượt trước mất kiểm soát.
    • Tránh tầm nhìn mỗi lần Disrupting Shout.
    • Nhận Understudy vừa thoát MC trước khi nó đánh priest hoặc healer.
    Trước khi pull
    • Phân bốn cặp priest/Understudy và lịch MC–Taunt–Shield Wall chính xác.
    • Bố trí người niệm phép sau cột để tránh Shout.
    • Phân tank người chơi nhận Understudy thoát MC.
    Tham khảo cơ chế
    Unbalancing Strike
    Đòn cực mạnh làm giảm Defense; chỉ Shield Wall của Understudy chịu được ổn định.
    Deathknight Understudy
    Khi bị điều khiển, add có Taunt và Shield Wall để tank boss.
    Mind Exhaustion
    Add không thể bị điều khiển lại ngay sau MC, cần luân phiên nhiều Understudy.
    Disrupting Shout
    Rút mana toàn khu vực, gây sát thương theo mana mất; tránh bằng cách khuất tầm nhìn.
    Kế hoạch pha và chiến thuật
    Mở đầu
    Priest đầu MC add, dùng Shield Wall và Taunt, giữ boss ở giữa.
    Đổi lượt
    Understudy tiếp theo taunt trước khi Shield Wall hết; tank nhận add cũ rồi đưa nó trở lại vòng luân phiên sau.
    Shout
    Người dùng mana nấp đúng thời điểm; cận chiến chỉ tiếp tục khi boss đang được kiểm soát ổn định.
    Ghi chú vai trò

    Tank

    • Theo kế hoạch tank, threat, kéo chạy và add của từng trận.
    • Báo mọi lần đổi tank hoặc mất kiểm soát trước khi boss đánh vào raid.

    DPS

    • Ưu tiên add, kén, bào tử hoặc xúc tu theo trận trước sát thương boss.
    • Giữ cooldown cho enrage, điện tích hoặc giai đoạn cuối quyết định.

    Healer

    • Phân cố định người hồi tank, raid và lịch dùng vật phẩm tiêu hao.
    • Chuẩn bị cho choáng, khóa hồi máu, Frost Aura và các lượt dấu ấn.

    Hỗ trợ raid

    • Dùng giải hiệu ứng, mind control, ngắt phép, Shackle, Tranq và CC theo lượt đã phân.
    • Báo ngay việc di chuyển, add và chuyển giai đoạn.

    Nerf: thay đổi

    • PTR trước ra mắt hạ Understudy từ cấp 61 xuống 60 và kháng Shadow về 0, giảm vấn đề kháng Mind Control bất thường.
    • Đây là sửa độ ổn định của trận; không có nerf chỉ số sau ra mắt được chỉ rõ.
    Sửa độ ổn định PTRGiảm kháng MCClassic 1.12
    Gothik the Harvester

    Giao tranh 8 / 15 · Naxxramas

    Gothik the Harvester

    Military Quarter · Chia Living/Dead, 24 đợt add và kết thúc nhanh trước Harvest Soul.

    Chia raidCác đợt addDồn DPS
    Tóm tắt: Chia raid sang Living và Dead của cổng. Living giết các đợt Trainee/Death Knight/Rider có kiểm soát; mỗi add chết xuất hiện dạng undead bên Dead, nên không vượt khả năng xử lý của họ. Hết đợt add, Gothik xuống, dịch chuyển giữa hai bên và cộng dồn Harvest Soul. Khi cổng mở, cả raid dồn sát thương giết nhanh.

    Ưu tiên raid

    • Living điều chỉnh nhịp giết theo khả năng tank và hồi máu bên Dead.
    • Spectral Rider/Death Knight là mục tiêu nguy hiểm nhất bên Dead.
    • Không để add đến healer ở cả hai bên.
    • Không kéo dài giai đoạn cuối khiến Harvest Soul cộng dồn cao.
    Trước khi pull
    • Chia đều tank, healer, DPS vật lý và phép cho hai bên.
    • Lập thứ tự giết bên Living và vị trí CC/tank bên Dead.
    • Thống nhất báo mục tiêu khi Gothik dịch chuyển và dồn sát thương cuối.
    Tham khảo cơ chế
    Living Waves
    Unrelenting Trainee, Death Knight và Rider đến theo các đợt nhanh dần.
    Spectral Waves
    Add chết bên Living xuất hiện dạng spectral bên Dead với miễn nhiễm/kỹ năng khác.
    Gate
    Cổng đóng trong các đợt add và mở ở giai đoạn boss.
    Harvest Soul
    Gothik cộng dồn giảm thuộc tính toàn raid.
    Teleport
    Boss đổi giữa Living và Dead trước khi cổng mở.
    Kế hoạch pha và chiến thuật
    Các đợt add
    Living giết add nhỏ trước và giảm nhịp khi cần; Dead tập trung mục tiêu spectral nguy hiểm.
    Boss xuống
    Mỗi bên đánh Gothik khi hắn ở phía mình, giữ cooldown đến lúc cổng mở.
    Hợp đội
    Cổng mở, cả raid tập trung boss, xử lý add cuối và dồn sát thương trước khi Harvest Soul quá cao.
    Ghi chú vai trò

    Tank

    • Theo kế hoạch tank, threat, kéo chạy và add của từng trận.
    • Báo mọi lần đổi tank hoặc mất kiểm soát trước khi boss đánh vào raid.

    DPS

    • Ưu tiên add, kén, bào tử hoặc xúc tu theo trận trước sát thương boss.
    • Giữ cooldown cho enrage, điện tích hoặc giai đoạn cuối quyết định.

    Healer

    • Phân cố định người hồi tank, raid và lịch dùng vật phẩm tiêu hao.
    • Chuẩn bị cho choáng, khóa hồi máu, Frost Aura và các lượt dấu ấn.

    Hỗ trợ raid

    • Dùng giải hiệu ứng, mind control, ngắt phép, Shackle, Tranq và CC theo lượt đã phân.
    • Báo ngay việc di chuyển, add và chuyển giai đoạn.

    Nerf: thay đổi

    • Không ghi nhận lần giảm chỉ số riêng của Gothik trong Vanilla 1.11–1.12.
    • Miễn nhiễm phép của add spectral và yêu cầu chia đội bản gốc khác bản 10/25 người sau này.
    Không ghi nhận nerfChia đội bản gốcClassic 1.12
    The Four Horsemen

    Giao tranh 9 / 15 · Naxxramas

    The Four Horsemen

    Military Quarter · Bốn góc, luân phiên dấu ấn với tám tank và bốn bộ kỹ năng.

    4 gócLuân phiên tankDấu ấn
    Tóm tắt: Chia raid ra bốn góc: Thane Korth’azz, Lady Blaumeux, Sir Zeliek và Highlord Mograine. Mỗi Horseman cộng dồn Mark riêng trong 20 yard; thường đổi tank/nhóm sau ba tầng để dấu cũ hết. Đứng chung chia Meteor của Korth’azz, giãn tránh Holy Wrath của Zeliek, rời Void Zone của Blaumeux và hồi sát thương Righteous Fire của Mograine.

    Ưu tiên raid

    • Mỗi góc luôn có ít nhất một mục tiêu sống; nếu không, Horseman gây nguy hiểm toàn raid.
    • Đổi tank và di chuyển giữa góc theo cùng lệnh báo Mark.
    • Đủ người chia Meteor ở Korth’azz; giãn vị trí ở Zeliek.
    • Rời Void Zone ngay; không ngừng vòng đổi Mark khi một boss chết.
    Trước khi pull
    • Phân tám tank/lượt taunt theo yêu cầu bản gốc và healer cho từng góc.
    • Chia bốn nhóm, vạch hướng xoay sau ba Mark.
    • Chọn mục tiêu giết đầu và kế hoạch chia lại người sau từng boss chết.
    Tham khảo cơ chế
    Marks
    Mỗi Horseman cộng dồn Mark riêng gây sát thương tăng dần lên người ở gần.
    Thane Korth’azz
    Meteor chia sát thương Fire lớn giữa người đứng gần nhau.
    Lady Blaumeux
    Void Zone trên đất gây sát thương Shadow chết người rất nhanh.
    Sir Zeliek
    Holy Wrath lan sang người gần với sát thương tăng dần.
    Highlord Mograine
    Righteous Fire để lại DoT Fire mạnh lên tank hiện tại.
    Kế hoạch pha và chiến thuật
    Mở đầu
    Đưa từng Horseman vào góc riêng; các nhóm đứng chung hoặc giãn đúng yêu cầu.
    Luân phiên
    Sau ba Mark, tank/nhóm sang góc lân cận đã thống nhất để dấu cũ hết.
    Những boss đầu chết
    Tập trung boss phía trước đã chọn nhưng vẫn duy trì các góc sau. Chia đều người vừa được giải phóng.
    Kết thúc
    Tiếp tục vòng đổi Mark đến Horseman cuối; chỉ một nhóm đứng mãi tại chỗ cũng có thể làm wipe.
    Ghi chú vai trò

    Tank

    • Theo kế hoạch tank, threat, kéo chạy và add của từng trận.
    • Báo mọi lần đổi tank hoặc mất kiểm soát trước khi boss đánh vào raid.

    DPS

    • Ưu tiên add, kén, bào tử hoặc xúc tu theo trận trước sát thương boss.
    • Giữ cooldown cho enrage, điện tích hoặc giai đoạn cuối quyết định.

    Healer

    • Phân cố định người hồi tank, raid và lịch dùng vật phẩm tiêu hao.
    • Chuẩn bị cho choáng, khóa hồi máu, Frost Aura và các lượt dấu ấn.

    Hỗ trợ raid

    • Dùng giải hiệu ứng, mind control, ngắt phép, Shackle, Tranq và CC theo lượt đã phân.
    • Báo ngay việc di chuyển, add và chuyển giai đoạn.

    Nerf: thay đổi

    • Chưa tìm thấy lần giảm chỉ số riêng của Four Horsemen trong Vanilla 1.11–1.12.
    • Cấu trúc bốn tank của Naxxramas sau này không tương đương yêu cầu progression tám tank của bản gốc 40 người.
    Không ghi nhận nerfThiết kế gốc 8 tankClassic 1.12
    Patchwerk

    Giao tranh 10 / 15 · Naxxramas

    Patchwerk

    Construct Quarter · Hàng tank chịu Hateful Strike và cuộc đua DPS bảy phút.

    Kiểm tra trang bịHateful StrikeEnrage 7 phút
    Tóm tắt: Tank chính giữ threat cao nhất. Hai đến ba tank Hateful Strike đứng cận chiến, kế tiếp về threat và duy trì máu hiện tại cao để đòn đánh chọn họ thay vì DPS. Healer có mục tiêu tank cố định và hồi liên tục. Đây là bài kiểm tra sát thương, hồi máu và giảm sát thương trong bảy phút.

    Ưu tiên raid

    • Tank chính đứng đầu threat, tank Hateful kế tiếp, DPS cận chiến ở dưới họ.
    • Hồi máu tank Hateful ngay trước đòn tiếp theo.
    • Healer không đổi mục tiêu khi chưa có lệnh; dùng vật phẩm mana theo lịch.
    • Giết Patchwerk trước giới hạn enrage bảy phút.
    Trước khi pull
    • Phân tank chính, 2–3 tank Hateful và nhóm healer riêng cho từng người.
    • Đặt trần threat cho DPS cận chiến; chuẩn bị vật phẩm/world buff cho tank theo luật máy chủ.
    • Tính DPS cần thiết và lượt hồi mana của healer cho bảy phút.
    Tham khảo cơ chế
    Hateful Strike
    Đòn cực mạnh lặp lại chọn tank phụ cận chiến đáp ứng tiêu chí threat/máu cao.
    Frenzy
    Ở máu thấp, tốc độ đánh Patchwerk tăng.
    Berserk
    Sau bảy phút, sát thương gần như không thể sống sót.
    Không có cơ chế di chuyển
    Trận đấu đo trực tiếp độ bền tank, năng lực hồi máu và DPS.
    Kế hoạch pha và chiến thuật
    Threat
    Tank chính mở đầu, tank phụ tạo threat; DPS chờ thứ tự an toàn.
    Hồi máu
    Mỗi tank nhận hồi máu liên tục từ người được phân; dùng vật phẩm và cooldown trước khi cạn mana hoặc tụt máu.
    Kết thúc
    Dưới 5%, tank dùng phòng thủ còn lại, raid dồn toàn bộ sát thương trước enrage.
    Ghi chú vai trò

    Tank

    • Theo kế hoạch tank, threat, kéo chạy và add của từng trận.
    • Báo mọi lần đổi tank hoặc mất kiểm soát trước khi boss đánh vào raid.

    DPS

    • Ưu tiên add, kén, bào tử hoặc xúc tu theo trận trước sát thương boss.
    • Giữ cooldown cho enrage, điện tích hoặc giai đoạn cuối quyết định.

    Healer

    • Phân cố định người hồi tank, raid và lịch dùng vật phẩm tiêu hao.
    • Chuẩn bị cho choáng, khóa hồi máu, Frost Aura và các lượt dấu ấn.

    Hỗ trợ raid

    • Dùng giải hiệu ứng, mind control, ngắt phép, Shackle, Tranq và CC theo lượt đã phân.
    • Báo ngay việc di chuyển, add và chuyển giai đoạn.

    Nerf: thay đổi

    • PTR giới hạn Patchwerk trong khu vực trận và chỉ mở cửa phía sau khi boss chết; đó là sửa chống bỏ qua/kéo chạy ra ngoài.
    • Không có nerf chỉ số Vanilla sau ra mắt được chỉ rõ; enrage bảy phút là yêu cầu bản gốc.
    Chặn bỏ qua trên PTRKhông có giảm chỉ sốBản gốc 7 phút
    Grobbulus

    Giao tranh 11 / 15 · Naxxramas

    Grobbulus

    Construct Quarter · Kéo quanh rìa, mây Mutating Injection và add Slime Spray.

    Kéo chạyĐặt debuffAdd
    Tóm tắt: Tank Grobbulus tiến chậm quanh rìa phòng, raid ở sau hoặc bên hông. Người có Mutating Injection chạy về rìa đoạn đường đã đi, được giải hoặc chờ nổ để Poison Cloud nằm gọn phía sau. Không để Slime Spray trúng raid: mỗi người trúng tạo một Fallout Slime.

    Ưu tiên raid

    • Đặt mây Injection nối tiếp ở rìa, không trên đường sạch sắp đi.
    • Hướng Slime Spray về chỗ trống.
    • Nhận và giết Fallout Slime ngay nếu Spray trúng người.
    • Tank đi đủ chậm để tiết kiệm chỗ nhưng không đứng trong mây cũ.
    Trước khi pull
    • Chọn đi theo hoặc ngược chiều kim đồng hồ và đường đặt mây.
    • Cận chiến ở hông boss, đánh xa gần giữa hơn, không đứng phía trước.
    • Thống nhất giải hay chờ Injection hết và phân tank add.
    Tham khảo cơ chế
    Mutating Injection
    Debuff nổ khi hết hoặc được giải, để lại Poison Cloud tồn tại lâu.
    Poison Cloud
    Khí trên đất lan rộng và gây sát thương Nature mạnh.
    Slime Spray
    Hình nón phía trước gây sát thương, tạo một Fallout Slime cho mỗi người trúng.
    Fallout Slime
    Add mới xuất hiện gây Nature diện rộng, cần giết nhanh.
    Berserk
    Trận kéo dài dẫn đến enrage, không thể dùng không gian vô hạn.
    Kế hoạch pha và chiến thuật
    Vòng ngoài
    Tank đưa boss dọc tường ngoài; raid theo đường sạch bên trong.
    Injection
    Mục tiêu chạy về phía sau sát tường, đặt mây rồi chỉ trở lại khi an toàn.
    Spray
    Tank quay đầu boss khỏi raid; giết slime do sai sót trước khi đánh boss.
    Ghi chú vai trò

    Tank

    • Theo kế hoạch tank, threat, kéo chạy và add của từng trận.
    • Báo mọi lần đổi tank hoặc mất kiểm soát trước khi boss đánh vào raid.

    DPS

    • Ưu tiên add, kén, bào tử hoặc xúc tu theo trận trước sát thương boss.
    • Giữ cooldown cho enrage, điện tích hoặc giai đoạn cuối quyết định.

    Healer

    • Phân cố định người hồi tank, raid và lịch dùng vật phẩm tiêu hao.
    • Chuẩn bị cho choáng, khóa hồi máu, Frost Aura và các lượt dấu ấn.

    Hỗ trợ raid

    • Dùng giải hiệu ứng, mind control, ngắt phép, Shackle, Tranq và CC theo lượt đã phân.
    • Báo ngay việc di chuyển, add và chuyển giai đoạn.

    Nerf: thay đổi

    • Không ghi nhận lần giảm chỉ số riêng của Grobbulus trong Vanilla 1.11–1.12.
    • Bản gốc cho phép giải debuff hữu ích nhưng cần đặt mây có kiểm soát; không trộn với phiên bản sau.
    Không ghi nhận nerfCách giải hiệu ứng bản gốcClassic 1.12
    Gluth

    Giao tranh 12 / 15 · Naxxramas

    Gluth

    Construct Quarter · Kéo Zombie Chow, Decimate và đổi tank theo Mortal Wound.

    Kéo zombieDecimateĐổi tank
    Tóm tắt: Hai tank đổi Gluth theo tầng Mortal Wound. Hunter, mage hoặc paladin hỗ trợ kéo Zombie Chow liên tục xuất hiện ở cuối phòng, không cho đến boss ăn và hồi máu. Decimate hạ người chơi và zombie còn khoảng 5%: AoE giết toàn bộ zombie trước khi chúng tới Gluth. Hunter giải Frenzy bằng Tranq Shot.

    Ưu tiên raid

    • Không để Zombie Chow đến tầm cận chiến Gluth.
    • Sau Decimate, toàn DPS đổi sang zombie còn 5% máu.
    • Đổi tank theo Mortal Wound và hồi nhanh cho tank sau Decimate.
    • Xóa Frenzy ngay bằng Tranquilizing Shot.
    Trước khi pull
    • Phân hai tank boss và ngưỡng tầng Mortal Wound.
    • Phân người kéo zombie, làm chậm và đường chạy cuối phòng.
    • Thống nhất AoE Decimate, lượt Tranq của hunter và thứ tự hồi phục.
    Tham khảo cơ chế
    Zombie Chow
    Zombie xuất hiện từ lưới cuối phòng, đi đến boss và hồi máu cho hắn nếu bị ăn.
    Mortal Wound
    Giảm cộng dồn lượng hồi máu tank nhận.
    Decimate
    Hạ người chơi và zombie xuống khoảng 5% máu.
    Frenzy
    Tăng tốc độ đánh; xóa bằng Tranq Shot.
    Terrifying Roar
    Fear có thể phá vị trí tank và đường kéo zombie.
    Kế hoạch pha và chiến thuật
    Boss
    Tank đổi theo kế hoạch, hunter không để Frenzy tồn tại.
    Kéo zombie
    Nhóm hỗ trợ gom zombie cuối phòng, làm chậm và kéo vòng để tránh bị chúng đánh.
    Decimate
    AoE/đánh xa đổi sang zombie, hồi tức thời cho tank và phục hồi raid trước đòn tiếp theo.
    Ghi chú vai trò

    Tank

    • Theo kế hoạch tank, threat, kéo chạy và add của từng trận.
    • Báo mọi lần đổi tank hoặc mất kiểm soát trước khi boss đánh vào raid.

    DPS

    • Ưu tiên add, kén, bào tử hoặc xúc tu theo trận trước sát thương boss.
    • Giữ cooldown cho enrage, điện tích hoặc giai đoạn cuối quyết định.

    Healer

    • Phân cố định người hồi tank, raid và lịch dùng vật phẩm tiêu hao.
    • Chuẩn bị cho choáng, khóa hồi máu, Frost Aura và các lượt dấu ấn.

    Hỗ trợ raid

    • Dùng giải hiệu ứng, mind control, ngắt phép, Shackle, Tranq và CC theo lượt đã phân.
    • Báo ngay việc di chuyển, add và chuyển giai đoạn.

    Nerf: thay đổi

    • Bản vá 1.11.2 gây lỗi khiến Gluth có thể tự giết mình trong một số điều kiện; Blizzard sớm hotfix.
    • Đây là sửa lỗi phá hỏng trận đấu, không phải nerf có chủ ý.
    Hotfix 1.11.2Lỗi tự chếtKhông có giảm chỉ số
    Thaddius

    Giao tranh 13 / 15 · Naxxramas

    Thaddius

    Construct Quarter · Đồng bộ Stalagg/Feugen, cú nhảy và nhóm điện tích.

    Điện tíchGiết đồng thờiKiểm tra DPS
    Tóm tắt: Chia raid cho Stalagg và Feugen, tank trên bục và giết trong khoảng năm giây. Tank định kỳ bị ném giữa hai bục và nhận add mới. Cùng nhảy sang Thaddius. Polarity Shift cho điện tích dương hoặc âm: cùng dấu tụ về phía mình, trái dấu không đứng gần. Sai vị trí gây sát thương lan chết người.

    Ưu tiên raid

    • Giết Stalagg và Feugen gần đồng thời, nếu không một con hồi sinh.
    • Mọi người nhảy lên bục thành công trước khi Thaddius kích hoạt.
    • Sau Polarity, đi đường ngắn đã thống nhất đến phía dấu của mình.
    • Cùng dấu đứng chung để tăng sát thương; giữ xa người trái dấu.
    Trước khi pull
    • Chia nhóm cân bằng cho Stalagg/Feugen và thống nhất lệnh kết liễu.
    • Đánh dấu phía dương, âm và hướng di chuyển khi đổi điện tích.
    • Tập nhảy, chuẩn bị bảo vệ Nature và DPS cho enrage.
    Tham khảo cơ chế
    Stalagg and Feugen
    Hai wight phải chết gần đồng thời; tank bị ném từ bục này sang bục kia.
    Polarity Shift
    Người chơi nhận điện tích dương hoặc âm, có thể đổi sau mỗi lần niệm.
    Điện tích trái dấu
    Người trái dấu đứng quá gần gây sát thương Nature lan.
    Polarity Power
    Người cùng điện tích ở gần tăng sát thương cho nhau.
    Chain Lightning and Berserk
    Raid chịu sát thương Nature và giới hạn enrage chặt.
    Kế hoạch pha và chiến thuật
    Add
    Cân bằng máu và đồng bộ lệnh giết; tank nhận add mới ngay khi đổi bục.
    Nhảy
    Cả raid nhảy cùng lúc, vào vị trí điện tích đã chọn quanh boss.
    Điện tích
    Đọc debuff mỗi lần niệm, chỉ đổi phía khi cần theo hướng đã thống nhất, đứng cùng người cùng dấu.
    Kết thúc
    Di chuyển chính xác, tận dụng buff cùng dấu để tối đa DPS trước berserk.
    Ghi chú vai trò

    Tank

    • Theo kế hoạch tank, threat, kéo chạy và add của từng trận.
    • Báo mọi lần đổi tank hoặc mất kiểm soát trước khi boss đánh vào raid.

    DPS

    • Ưu tiên add, kén, bào tử hoặc xúc tu theo trận trước sát thương boss.
    • Giữ cooldown cho enrage, điện tích hoặc giai đoạn cuối quyết định.

    Healer

    • Phân cố định người hồi tank, raid và lịch dùng vật phẩm tiêu hao.
    • Chuẩn bị cho choáng, khóa hồi máu, Frost Aura và các lượt dấu ấn.

    Hỗ trợ raid

    • Dùng giải hiệu ứng, mind control, ngắt phép, Shackle, Tranq và CC theo lượt đã phân.
    • Báo ngay việc di chuyển, add và chuyển giai đoạn.

    Nerf: thay đổi

    • Sau bản vá 1.11.2, Feugen có thể khiến trận không reset đúng; Blizzard đã hotfix.
    • Bản sửa khôi phục reset bình thường, không phải giảm chỉ số chiến đấu.
    Hotfix 1.11.2Sửa reset FeugenKhông có giảm chỉ số
    Sapphiron

    Giao tranh 14 / 15 · Naxxramas

    Sapphiron

    Frostwyrm Lair · Chịu Frost Aura, giải Life Drain và nấp sau Icebolt.

    Kháng FrostGiai đoạn bayKhối băng
    Tóm tắt: Dùng mức kháng Frost phù hợp đội hình để chịu Frost Aura liên tục. Tank Sapphiron tại chỗ, raid đứng hai bên và giải Life Drain nhanh. Tránh Blizzard di chuyển. Khi boss bay, giãn để nhận Icebolt; sau khi người bị đóng băng, những người còn lại nấp sau khối băng, khuất tầm nhìn Frost Breath.

    Ưu tiên raid

    • Giải Life Drain ngay để boss không hồi máu.
    • Rời Blizzard ngay, không chặn đường tank/healer.
    • Mục tiêu Icebolt giãn vị trí để tránh ảnh hưởng dây chuyền.
    • Mọi người nấp sau khối băng còn nguyên trước Frost Breath.
    Trước khi pull
    • Chọn kháng Frost theo từng vai trò và chuẩn bị Greater Frost Protection Potion.
    • Phân người giải lời nguyền Life Drain.
    • Đánh dấu vị trí giãn ở mặt đất/trên không và quy tắc nấp sau băng.
    Tham khảo cơ chế
    Frost Aura
    Sát thương Frost liên tục toàn raid đòi hỏi kháng phép và hồi máu bền bỉ.
    Life Drain
    Lời nguyền gây sát thương người chơi và hồi Sapphiron; giải nhanh.
    Blizzard
    Vùng Frost di chuyển gây sát thương và làm chậm.
    Icebolt
    Khi boss bay, người chơi bị đóng thành khối băng; người gần có thể chịu sát thương.
    Frost Breath
    Đòn chết người toàn phòng được tránh bằng cách khuất tầm nhìn sau khối băng.
    Enrage
    Ở máu thấp, áp lực Sapphiron tăng.
    Kế hoạch pha và chiến thuật
    Mặt đất
    Tank boss, raid đứng hai bên; hồi Frost Aura, giải Drain và tránh Blizzard.
    Trên không
    Giãn cho Icebolt, tìm khối băng còn nguyên gần nhất rồi nấp sau để tránh breath.
    Trở lại
    Chờ tank ổn định vị trí trước khi DPS; lặp chu kỳ theo lịch vật phẩm tiêu hao.
    Ghi chú vai trò

    Tank

    • Theo kế hoạch tank, threat, kéo chạy và add của từng trận.
    • Báo mọi lần đổi tank hoặc mất kiểm soát trước khi boss đánh vào raid.

    DPS

    • Ưu tiên add, kén, bào tử hoặc xúc tu theo trận trước sát thương boss.
    • Giữ cooldown cho enrage, điện tích hoặc giai đoạn cuối quyết định.

    Healer

    • Phân cố định người hồi tank, raid và lịch dùng vật phẩm tiêu hao.
    • Chuẩn bị cho choáng, khóa hồi máu, Frost Aura và các lượt dấu ấn.

    Hỗ trợ raid

    • Dùng giải hiệu ứng, mind control, ngắt phép, Shackle, Tranq và CC theo lượt đã phân.
    • Báo ngay việc di chuyển, add và chuyển giai đoạn.

    Nerf: thay đổi

    • Không ghi nhận lần giảm chỉ số riêng của Sapphiron trong Vanilla 1.11–1.12.
    • Frost Aura bản Classic chủ ý tái hiện nhịp khoảng hai giây năm 2006; không dùng ý định trong tooltip sau này để tăng độ khó.
    Không ghi nhận nerfFrost Aura năm 2006Classic 1.12
    Kel’Thuzad

    Giao tranh 15 / 15 · Naxxramas

    Kel’Thuzad

    Frostwyrm Lair · Mở đầu add dài, kỷ luật giãn/ngắt phép và năm Guardian.

    Boss cuối3 giai đoạnNgắt phép
    Tóm tắt: Giai đoạn 1 ở giữa phòng, chỉ kéo có kiểm soát các đợt Soldier/Abomination/Soul Weaver từ hốc. Khi Kel’Thuzad hoạt động, giãn ít nhất 10 yard để hạn chế Frost Blast lan, ngắt mọi Frostbolt đơn mục tiêu, rời Shadow Fissure và tách người có Detonate Mana. Ở 40%, năm Guardian of Icecrown tới: tank hai, Shackle/CC phần còn lại nhưng tránh kích hoạt xóa hiệu ứng bằng Shackle thứ tư, đồng thời dồn sát thương boss.

    Ưu tiên raid

    • Kéo add giai đoạn 1 có kiểm soát, không kéo sạch mọi hốc cùng lúc.
    • Luôn ngắt Frostbolt đơn mục tiêu; hồi sát thương Frostbolt Volley.
    • Giữ khoảng 10 yard để tránh Frost Blast lan dây chuyền.
    • Rời Shadow Fissure ngay; người có Detonate Mana tránh xa người khác.
    • Kiểm soát Guardian giai đoạn 3 nhưng tiếp tục đánh boss từ 40% đến chết.
    Trước khi pull
    • Chia khu hốc giai đoạn 1, tank add và thứ tự giết.
    • Phân lượt ngắt Frostbolt liên tục không có khoảng trống.
    • Lập sơ đồ giãn 40 người, phân tank Guardian và ba priest dùng Shackle Undead.
    Tham khảo cơ chế
    Phase 1 waves
    Soldier of the Frozen Wastes, Unstoppable Abomination và Soul Weaver đến từ các hốc trong thời gian dài.
    Frostbolt
    Phép đơn mục tiêu có thể giết tank, phải ngắt; Volley trúng toàn raid.
    Frost Blast
    Đóng băng mục tiêu và người gần, gây hơn 100% máu tối đa trong vài giây; hồi nhanh có thể cứu.
    Shadow Fissure
    Vùng tối trên đất nổ chết người sau cảnh báo ngắn.
    Detonate Mana
    Người dùng mana nổ, gây sát thương lên người gần theo tài nguyên của mình.
    Chains of Kel’Thuzad
    Điều khiển nhiều người chơi và làm rối threat.
    Guardians of Icecrown
    Ở 40%, năm add mạnh dần xuất hiện; quá nhiều Shackle có thể kích hoạt xóa hiệu ứng.
    Kế hoạch pha và chiến thuật
    Giai đoạn 1
    Gom add giữa phòng, giết Soldier nhanh, tank Abomination và giữ Soul Weaver xa raid.
    Giai đoạn 2
    Giãn vị trí, ngắt Frostbolt, tránh Fissure và tách mục tiêu Detonate. Hồi lớn tức thời cho người dính Frost Blast.
    Giai đoạn 3
    Ở 40%, tank nhận hai Guardian, priest giữ ba con bằng Shackle. Tiếp tục xử lý MC/ngắt phép và giết Kel’Thuzad trước khi add quá mạnh.
    Ghi chú vai trò

    Tank

    • Theo kế hoạch tank, threat, kéo chạy và add của từng trận.
    • Báo mọi lần đổi tank hoặc mất kiểm soát trước khi boss đánh vào raid.

    DPS

    • Ưu tiên add, kén, bào tử hoặc xúc tu theo trận trước sát thương boss.
    • Giữ cooldown cho enrage, điện tích hoặc giai đoạn cuối quyết định.

    Healer

    • Phân cố định người hồi tank, raid và lịch dùng vật phẩm tiêu hao.
    • Chuẩn bị cho choáng, khóa hồi máu, Frost Aura và các lượt dấu ấn.

    Hỗ trợ raid

    • Dùng giải hiệu ứng, mind control, ngắt phép, Shackle, Tranq và CC theo lượt đã phân.
    • Báo ngay việc di chuyển, add và chuyển giai đoạn.

    Nerf: thay đổi

    • Chưa tìm thấy nerf chỉ số riêng của Kel’Thuzad trong Vanilla 1.11–1.12 có thể trình bày bằng số trước/sau.
    • Bản gốc 40 người có mở đầu add dài hơn, Frost Blast nguy hiểm hơn, năm Guardian và cơ chế threat/MC khắc nghiệt hơn Naxxramas sau này.
    Không ghi nhận nerfCân chỉnh gốc 40 ngườiClassic 1.12

    Nguồn và phạm vi phiên bản

    Danh sách 15 boss, cấu trúc các khu và bản gốc 40 người được đối chiếu với bài Classic Naxxramas của Blizzard và tổng hợp original/Classic trên Warcraft Wiki. Lịch sử thay đổi dựa vào bản vá 1.11–1.12 cùng kho hotfix/PTR năm 2006.

    1. Blizzard · WoW Classic: Naxxramas is Now Live
      news.blizzard.com/en-us/article/23572632
    2. Blizzard · Anniversary: Shadow of the Necropolis
      news.blizzard.com/en-us/article/24229247
    3. Warcraft Wiki · Naxxramas (original)
      warcraft.wiki.gg/wiki/Naxxramas_(original)
    4. Warcraft Wiki · Classic raid instance bosses
      warcraft.wiki.gg/wiki/Classic_raid_instance_bosses
    5. Warcraft Wiki · 2006 hotfix archive
      warcraft.wiki.gg/wiki/Hotfixes/2006_Archive
    6. Blizzplanet archive · PTR Naxxramas changes
      blizzplanet.com/blog/comments/ptr_patch_1_11_naxxramas_changes
    7. Blizzplanet archive · Patch 1.11.2 hotfixes
      blizzplanet.com/blog/comments/hotfixes_for_buggy_patch_1_11_2_today

    Không dùng Naxxramas điều chỉnh cho Wrath of the Lich King hoặc cơ chế thêm của Season of Mastery làm chiến thuật cho hướng dẫn này. Cập nhật ngày 18/8/2026.

    WoW Anniversary